Các ngành Tuyển sinh Hệ đại học chính quy Trường đại học Nguyễn Tất Thành (*) NTT

thông tin tuyển sinh của năm 2023

Mã trường NTT

Nhà trường tuyển sinh thêm 1 ngành mới, nâng tổng số ngành đào tạo bậc đại học chính quy lên 51 ngành đào tạo. Nhà Trường dự kiến dành tối thiểu 40% chỉ tiêu cho phương thức 1, 40% chỉ tiêu cho phương thức 2 và 20% chỉ tiêu cho phương thức 3 và 4.

1. Các thông tin của năm tuyển sinh 2023:

1.1 Đối tượng tuyển sinh:

Theo quy định của Bộ GD&ĐT.

1.2 Phạm vi tuyển sinh:

Tuyển sinh trong cả nước.

1.3 Phương thức tuyển sinh:

Căn cứ Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Bộ giáo dục và Đào tạo.

Phương thức 1: xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT 2023 theo tổ hợp môn.

Phương thức 2: xét tuyển kết quả học bạ đạt 1 trong các tiêu chí:

  • Tổng ĐTB 3 HK: 1 HK lớp 10+ ĐTB 1 HK lớp 11+ ĐTB 1 HK lớp 12 đạt từ 18 trở lên (được chọn điểm cao nhất trong 2 HK của mỗi năm học)
  • Điểm tổ hợp các môn xét tuyển lớp 12 đạt từ 18 trở lên.
  • Điểm Trung bình cả năm lớp 12 đạt từ 6.0 trở lên.

Phương thức 3: xét tuyển kết quả bài thi kiểm tra đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM & Đại học Quốc gia Hà Nội.

Phương thức 4: xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển các thí sinh đạt giải kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia, Kỳ thi tay nghề Asean và quốc tế; xét tuyển các thí sinh người nước ngoài đủ điều kiện học tập hoặc theo diện cử tuyển.

Riêng với điều kiện xét tuyển các ngành sức khỏe và giáo viên áp dụng theo quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD&ĐT.

1.4 Chỉ tiêu tuyển sinh:

Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2023 Nhà Trường dự kiến dành tối thiểu 40% chỉ tiêu cho phương thức 1, 40% chỉ tiêu cho phương thức 2 và 20% chỉ tiêu cho phương thức 3, 4.

 

 

Tên trường, Ngành học

Mã trường

 

Mã Ngành

 

Tổ hợp

Dự kiến chỉ tiêu

2023

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

 

NTT

   

 

8.500

 

Website: www.ntt.edu.vn

       

1

Y khoa

NTT

7720101

 

B00:Toán, Hóa học, Sinh học

 

2

Y học dự phòng

NTT

7720110

 

3

Dược học

NTT

7720201

A00:Toán, Vật lý, Hóa học A01:Toán, Vật lý, Tiếng Anh B00:Toán, Hóa học, Sinh học

D07:Toán, Hóa học, Tiếng Anh

 

4

Điều dưỡng

NTT

7720301

 

5

Kỹ thuật Y sinh

NTT

7520212

A00:Toán, Vật lý, Hóa học A01:Toán, Vật lý, Tiếng Anh A02:Toán, Vật lý, Sinh học

B00:Toán, Hóa học, Sinh học

 

6

Vật lý y khoa

NTT

7520403

 

7

Công nghệ sinh học

NTT

7420201

A00:Toán, Vật lý, Hóa học B00:Toán, Hóa học, Sinh học D07:Toán, Hóa học, Tiếng Anh

D08:Toán, Sinh học, Tiếng Anh

 

 

8

 

Kỹ thuật xét nghiệm y học

 

NTT

 

7720601

9

Công nghệ kỹ thuật hóa học

NTT

7510401

 

A00:Toán, Vật lý, Hóa học A01:Toán, Vật lý, Tiếng Anh B00:Toán, Hóa học, Sinh học

D90:Toán, Khoa học tự nhiên,Tiếng Anh

 

10

Công nghệ thực phẩm

NTT

7540101

 

11

Quản lý tài nguyên và môi

trường

NTT

7850101

 

 

12

 

Quan hệ công chúng

 

NTT

 

7320108

A01:Toán, Vật lý, Tiếng Anh C00:Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý D01:Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D14:Ngữ văn, Lịch sử,Tiếng Anh

 

 

13

 

Tâm lý học

 

NTT

 

7310401

B00:Toán, Hóa học, Sinh học C00:Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý D01:Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D14:Ngữ văn, Lịch sử,Tiếng Anh

 

14

Kỹ thuật xây dựng

NTT

7580201

A00:Toán, Vật lý, Hóa học A01:Toán, Vật lý, Tiếng Anh D01:Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

 

15

Công nghệ kỹ thuật điện,

điện tử

NTT

7510301

 

16

Công nghệ kỹ thuật cơ điện

tử

NTT

7510203

D07:Toán, Hóa học, Tiếng Anh

 

17

Công nghệ kỹ thuật ô tô

NTT

7510205

 

18

Công nghệ thông tin

NTT

7480201

 

19

Kỹ thuật phần mềm

NTT

7480103

 

20

Mạng máy tính và truyền

thông dữ liệu

NTT

7480102

 

21

Kỹ thuật hệ thống công

nghiệp

NTT

7520118

 

22

Kế toán

NTT

7340301

 

23

Tài chính – ngân hàng

NTT

7340201

 

24

Quản trị kinh doanh

NTT

7340101

 

25

Quản trị nhân lực

NTT

7340404

 

26

Logistics và quản lý chuỗi

cung ứng

NTT

7510605

 

27

Thương mại điện tử

NTT

7340122

 

28

Marketing

NTT

7340115

 

29

Kinh doanh quốc tế

NTT

7340120

 

 

30

 

Quan hệ quốc tế

 

NTT

 

7310206

A01: Toán – Lý – Tiếng Anh

D01: Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh D14: Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Anh D15: Ngữ văn – Địa lí – Tiếng Anh

 

 

31

Truyền thông đa phương tiện

 

NTT

 

7320104

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

D15: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh

 

32

Luật kinh tế

NTT

7380107

 

A00:Toán, Vật lý, Hóa học A01:Toán, Vật lý, Tiếng Anh C00:Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý D01:Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

 

33

Quản trị khách sạn

NTT

7810201

 

 

34

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

 

NTT

 

7810202

 

35

Ngôn ngữ Anh

NTT

7220201

 

 

C00:Ngữ văn, Lịch Sử, Địa lý D01:Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh/Tiếng Trung) D14:Ngữ văn, Lịch sử,Tiếng Anh D15: Ngữ văn, Địa lý,Tiếng Anh

 

36

Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam

NTT

7220101

37

Du lịch

NTT

7810101

 

38

Việt Nam học

NTT

7310630

 

39

Ngôn ngữ Trung Quốc

NTT

7220204

 

40

Đông Phương học

NTT

7310608

 

 

41

 

Thiết kế đồ họa

 

NTT

 

7210403

 

H00: Ngữ văn, Năng khiếu vẽ NT1 (Vẽ tĩnh vật chì), Năng khiếu vẽ NT2 (Vẽ trang trí màu) H01: Toán, Ngữ văn, Vẽ MT (Vẽ tĩnh vật chì) V00: Toán, Vật lý, Vẽ MT (Vẽ tĩnh vật chì) V01: Toán, Ngữ văn, Vẽ MT (Vẽ tĩnh vật chì)

 

 

42

 

Thiết kế nội thất

 

NTT

 

7580108

 

 

 

43

 

 

Kiến trúc

 

 

NTT

 

 

7580101

H00: Ngữ văn, Năng khiếu vẽ NT1 (Vẽ tĩnh vật chì), Năng khiếu vẽ NT2 (Vẽ trang trí màu) H01: Toán, Ngữ văn, Vẽ MT (Vẽ tĩnh vật chì) H02: Toán, Tiếng Anh, Vẽ MT (Vẽ tĩnh vật chì) H07: Toán, Năng khiếu vẽ NT1 (Vẽ tĩnh vật

chì), Năng khiếu vẽ NT2 (Vẽ trang trí màu)

 

44

Thanh nhạc

NTT

7210205

N00: Ngữ văn, Kiến thức tổng hợp về

âm nhạc, Năng khiếu (Hát)

 

45

Piano

NTT

7210208

N00: Ngữ văn, Kiến thức tổng hợp về

âm nhạc, Năng khiếu (Đàn piano)

 

 

46

Diễn viên kịch, điện ảnh- truyền hình

 

NTT

 

7210234

N05: Ngữ văn, Kiến thức chuyên

ngành (vấn đáp), Năng khiếu (Trình bày tiểu phẩm)

 

47

Quay phim

NTT

7210236

N05: Ngữ văn, Kiến thức chuyên ngành (vấn đáp), Năng khiếu (Xem phim và bình luận)

 

48

Đạo diễn điện ảnh - Truyền

hình

NTT

7210235

 

 

 

49

 

 

Giáo dục mầm non

 

 

NTT

 

 

7140201

-M00: Văn, Toán, Năng khiếu (Đọc diễn cảm - Hát).

-M01: Văn, Năng khiếu Giáo dục Mầm non 1 (Môn Kể chuyện – Đọc diễn cảm), Năng khiếu Giáo dục Mầm non 2 (Môn Hát – Nhạc).

 

3,5

năm

50

Quản lý bệnh viện

NTT

7720802

B03: Toán, Sinh, Ngữ văn

B00: Toán, Hóa, Sinh

4 năm

51

Kỹ thuật phục hồi chức năng

NTT

7720802

B00: Toán, Hóa, Sinh

4 năm

1.5 Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:

Năm 2023, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển tất cả các thí sinh đã tốt nghiệp THPT theo quy chế tuyển sinh 2023 của Bộ GD&ĐT ban hành.

Các ngành thuộc khối khoa học sức khỏe (Y khoa, Dược học, Y học dự phòng, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học) xét theo quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD&ĐT. Các ngành còn lại xét từ 15 điểm đối với tổng điểm 3 môn thi THPT và 6 điểm đối với điểm trung bình học bạ lớp 12.

Đối với các ngành xét tuyển có tổ hợp môn năng khiếu, Nhà trường xét kết hợp điểm các môn cơ bản (Từ điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc từ điểm học bạ THPT) với điểm thi các môn năng khiếu do Trường ĐH Nguyễn Tất Thành tổ chức hoặc từ các Trường Đại học khác.

2. Thông tin thi năng khiếu các đợt:

2.1 Hình thức thi: thí sinh chọn một trong các hình thức thi sau

Thi tập trung: dành cho các môn năng khiếu vẽ/âm nhạc/sân khấu-điện ảnh tại Trường ĐH Nguyễn Tất Thành.

 

Đợt

 

Thời gian tổ chức thi

1

07/2023

2

08/2023

3

09/2023

4

Dự kiến

Nộp bài thi kết hợp phỏng vấn: dành cho các môn năng khiếu vẽ/âm nhạc

Vòng sơ khảo:

+ Năng khiếu vẽ: Thí sinh nhận được đề thi qua email sau khi đăng ký dự thi. Thí sinh hoàn thành bài thi tại nhà và gửi tác phẩm qua Bưu điện (chuyển phát nhanh) hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm Tư vấn tuyển sinh (Số 300A Nguyễn Tất Thành, P.13, Q.4, TP.HCM).

+ Năng khiếu âm nhạc: Thí sinh gửi tác phấm dự thi (MV) đến địa chỉ email thinangkhieu@ntt.edu.vn hoặc gửi trực tiếp tại Trung tâm Tư vấn tuyển sinh (Số 300A Nguyễn Tất Thành, P.13, Q.4, TP.HCM).

Vòng phỏng vấn: Thí sinh hoàn tất vòng sơ khảo sẽ tham gia phỏng vấn với Hội đồng chuyên môn.

*Phương thức chấm điểm: Điểm thi theo thang điểm 10 (Vòng sơ khảo chiếm 70%, Vòng phỏng vấn chiếm 30%).

 

Đợt

Thời gian nộp tác phẩm dự thi

Thời gian phỏng vấn

 

Ghi chú

1

Ngày thông báo - 12/06/2023

18/06/2023

 

2

19/06/2023 - 17/07/2023

23/07/2023

3

18/07/2023 - 14/08/2023

20/08/2023

4

Dự kiến

 

2.2 Hồ sơ đăng ký:

- Phiếu đăng ký dự thi có dán ảnh.

- 02 ảnh 3x4.

- Bản sao Học bạ THPT.

- Bản sao Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy CNTN tạm thời (thí sinh có thể bổ sung sau khi có).

2.3 Hình thức đăng ký:

- Nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu điện đến Địa chỉ: Trung tâm Tư vấn Tuyển sinh Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (Số 300A Nguyễn Tất Thành, P.13, Quận 4, TP.HCM).

2.4 Lệ phí:

- Lệ phí thi: 300.000đ/hồ sơ.

- Trước mỗi đợt thi tập trung, nhà trường tổ chức ôn thi miễn phí cho các thí sinh.

3. Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/ thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/ thi tuyển, tổ hợp môn thi/ bài thi đối từng ngành đào tạo

3.1 Phương thức 1: xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023 theo tổ hợp môn.

a. Thời gian xét tuyển: Theo lịch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đợt xét

Thời gian

nhận hồ sơ

Công bố

kết quả

Ghi chú

01

Theo lịch BGDĐT

09/2023

 
b. Hình thức nhận hồ sơ ĐKXT:

Trong thời hạn quy định mỗi đợt, thí sinh nộp Phiếu đăng ký xét tuyển và phí dự tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua đường bưu điện theo hình thức thư chuyển phát nhanh, chuyển phát ưu tiên hoặc có thể nộp trực tiếp tại Trung tâm tư vấn tuyển sinh của Trường Đại học Nguyễn Tất Thành.

Hồ sơ gồm:

- Phiếu đăng ký xét tuyển

* Lưu ý: Thí sinh khi xác nhận nhập học nộp bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi (có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thi và đóng dấu đỏ của Trường chủ trì cụm thi) cho Trường Đại học Nguyễn Tất Thành trong thời hạn quy định của mỗi đợt xét.

c. Tiêu chí và điều kiện xét:

- Xét điểm cộng các môn thi theo tổ hợp môn xét tuyển đạt ngưỡng tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với những thí sinh thi tuyển kỳ thi THPT năm 2023 hoặc kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập THPT được ghi trong học bạ.

- Các ngành thuộc khối khoa học sức khỏe và các ngành xét tuyển có tổ hợp môn năng khiếu áp dụng tại mục 2.4.

Nguyên tắc xét tuyển: xét từ cao xuống thấp tất cả các ngành theo quy định của Bộ GD&ĐT công bố và căn cứ vào số lượng hồ sơ học sinh nộp (ưu tiên xét thí sinh đăng ký xét tuyển đợt 1 xong mới xét tiếp đợt bổ sung).

- Thí sinh chọn 01 trong 04 tổ hợp môn theo ngành để xét theo mục 2.5.

2.2 Phương thức 2: xét tuyển kết quả học bạ

a. Thời gian xét tuyển: Dự kiến chia làm 10 đợt:

 

Đợt xét

Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển

 

Ghi chú

01

Từ ngày thông báo - 01/05/2023

 

 

 

 

 

 

 

 

Các đợt xét tuyển, xét bổ sung, tùy theo số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển, căn cứ vào chỉ tiêu, nhà Trường sẽ thông báo chính thức lịch xét tuyển cho mỗi đợt tại website tuyensinh.ntt.edu.vn

02

02/05/2023-29/05/2023

03

30/05/2023-26/06/2023

04

27/06/2023-03/07/2023

05

04/07/2023-10/07/2023

06

11/07/2023-17/07/2023

07

18/07/2023-24/07/2023

08

25/07/2023-31/07/2023

09

01/08/2023-14/08/2023

10

15/08/2023-28/08/2023

b. Hình thức nhận hồ sơ ĐKXT:

Trong thời hạn quy định của mỗi đợt, thí sinh đăng ký xét tuyển online tại website: tuyensinh.ntt.edu.vn => Đăng ký trực tuyến => Đăng ký xét tuyển hoặc qua bưu điện bằng chuyển phát nhanh/chuyển phát ưu tiên hoặc có thể nộp trực tiếp tại Trung tâm Tư vấn tuyển sinh của Trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Lệ phí xét tuyển 30,000đ/hồ sơ.

Hồ sơ gồm:

- Phiếu đăng ký xét tuyển;

- Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy Chứng nhận TN tạm thời (bản sao);

- Học bạ THPT (bản sao);

- Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).

c. Tiêu chí và điều kiện xét: 

- Xét tuyển kết quả học bạ đạt 1 trong các tiêu chí: 

  • Tổng ĐTB 3HK: 1 HK lớp 10+ ĐTB 1 HK lớp 11+ ĐTB 1 HK lớp 12 đạt từ 18 trở lên (được chọn điểm cao nhất trong 2 HK của mỗi năm học)
  • Điểm tổ hợp các môn xét tuyển lớp 12 đạt từ 18 trở lên.
  • Điểm Trung bình cả năm lớp 12 đạt từ 6.0 trở lên.

- Các ngành thuộc khối khoa học sức khỏe và các ngành xét tuyển có tổ hợp môn năng khiếu áp dụng tại mục 2.4.

d. Cách tính điểm ưu tiên theo thang điểm 10:

Điểm XT = (ĐTB 1 + ĐTB 2 + ĐTB 3 + Điểm ƯT (nếu có)) /3

hoặc

Điểm XT = Điểm tổng kết cuối năm + Điểm ƯT (nếu có)/3 Trong đó:

ĐTB 1, ĐTB 2, ĐTB 3: ĐTB xét theo tiêu chí.

Điểm ƯT: theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Ngoài ra Trường quy định thêm điều kiện thí sinh phải đạt hạnh kiểm lớp 12 từ loại khá trở lên.

3.3 Phương thức 3: xét tuyển kết quả bài thi kiểm tra đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM/ Đại học Quốc gia Hà Nội.
a. Thời gian xét tuyển: Dự kiến 03 đợt: 

 

Đợt xét

Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển

 

Thời gian công bố kết quả

 

Ghi chú

01

01/04/2023-09/04/2023

10/04/2023

 

Các đợt xét bổ sung tùy theo số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển, căn cứ vào chỉ tiêu, nhà Trường sẽ thông báo chính thức lịch xét tuyển cho mỗi đợt tại website tuyensinh.ntt.edu.vn.

02

05/07/2023-12/07/2023

13/07/2023

03

19/07/2023-31/07/2023

07/08/2023

b. Hình thức nhận hồ sơ ĐKXT:

Trong thời hạn quy định của mỗi đợt, thí sinh đăng ký xét tuyển online tại website: tuyensinh.ntt.edu.vn => Đăng ký trực tuyến => Đăng ký xét tuyển hoặc qua bưu điện bằng chuyển phát nhanh/chuyển phát ưu tiên hoặc có thể nộp trực tiếp tại Trung tâm Tư vấn tuyển sinh của Trường Đại học Nguyễn Tất Thành. Lệ phí xét tuyển 30,000đ/hồ sơ.

Hồ sơ gồm:

- Phiếu đăng ký xét tuyển;

- Bản chính phiếu kết quả thi đánh giá năng lực năm 2023 của ĐHQG- HCM/ĐHQG-HN;

- Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy CNTN tạm thời (bản sao);

- Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).

c. Tiêu chí và điều kiện xét: 

- Điểm bài thi kiểm tra đánh giá năng lực của ĐHQG-HCM đạt từ 550 điểm

/ĐHQG-HN đạt từ 70 điểm trở lên và đạt mức điểm chuẩn đầu vào theo từng ngành do trường ĐH Nguyễn Tất Thành xác định sau khi có kết quả.

- Các ngành thuộc khối khoa học sức khỏe và các ngành xét tuyển có tổ hợp môn năng khiếu áp dụng tại mục 2.5.

 

 

2.7.4 Phương thức 4: xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, cử tuyển:

 

a. Điều kiện được xét tuyển thẳng:

- Theo quy định tuyển sinh của BGDĐT.

- Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2023 ứng với tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký đạt 21 điểm trở lên đã cộng điểm ưu tiên.

- Tổng điểm trung bình cuối năm của 3 môn học bạ lớp 12 ứng với tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký đạt 21 điểm trở lên đã cộng điểm ưu tiên.

- Ngành Ngôn ngữ Anh: có chứng chỉ IELTS từ 6.0/9.0 hoặc TOEIC (L&R) 700/990 hoặc TOEIC (Bridge) 85/100 hoặc TOEFL iBT từ 70/120 hoặc TOEFL ITP từ 500/677 hoặc Cambridge từ 165/230.

- Đã tốt nghiệp đại học.

Lưu ý: Các ngành thuộc khối khoa học sức khỏe áp dụng theo mục 2.5.

b. Điều kiện được xét ưu tiên:

- Thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 4.5/9.0 hoặc TOEIC (L&R) 450/990 hoặc TOEIC (Bridge) 76/100 hoặc TOEFL iBT từ 31/120 hoặc TOEFL ITP từ 450/677 hoặc Cambridge từ 140/230 được ưu tiên xét tuyển vào các ngành có môn Tiếng Anh với mức điểm thay thế tương đương điểm 8 theo thang điểm 10.

Bảng 2: Mức điểm cộng/quy đổi với thí sinh học THPT tại nước ngoài và có chứng chỉ tiếng Anh theo Khung Năng lực Ngoại ngữ Việt Nam (KNLNNVN).

 

ST T

 

KNL NNVN

 

CEFR

 

IELTS

 

TOEIC

TOEFL

 

Cambridge English

 

Điểm cộng

Quy đổi điểm môn Tiếng Anh theo thang 10

iBT

ITP

1

Bậc 6

C2

8.0 – 9.0

945 – 990

110 - 120

650 – 677

200-230

1

10

2

Bậc 5

C1

7.0 – 7.5

850 – 940

94 – 109

590 – 649

180-199

0.75

9.5

3

Bậc 4

B2

5.5 – 6.5

600 – 845

46 – 93

500 – 589

160-179

0.5

9

4

Bậc 3

B1

4.5 – 5.0

450 – 595

31 – 45

450 – 499

140-159

0.25

8

- Thí sinh có kết quả kỳ thi SAT hoặc ACT đạt từ 60% trở lên (950/1600 với SAT hoặc 25/36 với ACT) được ưu tiên xét tuyển vào các ngành có môn Toán, Tiếng Anh với mức điểm thay thế tương đương điểm 8 theo thang điểm 10.