Học phí Trường đại học Kiến Trúc TP.HCM

Hiện Hướng nghiệp Việt không tìm được thông tin chính thức học phí từ trường, và trên website của trường. Thông tin học phí bên dưới được tham khảo từ các nguồn khác nhau giúp bạn có thông tin tham khảo. Lưu ý thông tin chỉ mang tính tham khảo, nguồn tham khảo ghi cuối nội dung.

 

NGUỒN THAM KHẢO 1

Học phí chương trình đại trà

Ngành Ngôn ngữ Anh, Luật,

chuyên ngành Quản trị bệnh viện

Các ngành còn lại
8.955.000đ (15 tín chỉ) 9.540.000đ (16 tín chỉ)

Học phí chương trình chất lượng cao

Với chương trình Cử nhân Chất lượng cao (CLC) là dành cho sinh viên trúng tuyển vào các ngành (đã liệt kê bên dưới) theo hệ chính quy. Sinh viên sẽ đăng ký học chương trình CLC khi làm thủ tục nhập học tại UEH.

Ngành/Chuyên ngành Đơn giá/tín chỉ Học phí học kỳ 1
Chương trình tiếng Việt Chương trình tiếng Anh
Thẩm định giá 940.000đ

15.220.000đ (16tc tiếng Việt)

 

 
Quản trị

TV: 940.000đ

TA: 1.316.000đ

15.220.000đ (16tc tiếng Việt)

 

22.740.000đ

(03tc tiếng Việt + 15tc tiếng Anh)

Kinh doanh quốc tế

TV: 1.140.000đ

TA: 1.596.000đ

19.780.000đ

(13tc tiếng Việt + 3tc tiếng Anh)

27.540.000đ

(03tc tiếng Việt + 15tc tiếng Anh)

Tài chính

TV: 940.000đ

TA: 1.316.000đ

15.220.000đ (16tc tiếng Việt)

22.740.000đ

(03tc tiếng Việt + 15tc tiếng Anh)

Ngân hàng

TV: 940.000đ

TA: 1.316.000đ

15.220.000đ (16tc tiếng Việt)

22.740.000đ

(03tc tiếng Việt + 15tc tiếng Anh)

Kế toán doanh nghiệp

TV: 1.065.000đ

TA: 1.491.000đ

17.220.000đ (16tc tiếng Việt)

25.740.000đ

(03tc tiếng Việt + 15tc tiếng Anh)

Kinh doanh thương mại 1.140.000đ 18.420.000đ (16tc tiếng Việt)  
Marketing 1.140.000đ 18.420.000đ (16tc tiếng Việt)  
Kiểm toán 1.065.000đ 17.220.000đ (16tc tiếng Việt)  
Luật kinh doanh 1.065.000đ 16.150.000đ (15tc tiếng Việt)  
Ngoại thương

TV: 1.140.000đ

TA: 1.596.000đ

 

27.540.000đ

(03tc tiếng Việt + 15tc tiếng Anh)

Chương trình đào tạo có các học phần được giảng dạy bằng Tiếng Anh.

3) Học phí chương trình Cử nhân Tài năng ISB BBUS

Chương trình học HK1
ISB BBUS

27.140.000đ

(16 tín chỉ tiếng Anh)

 

 

 

NGUỒN THAM KHẢO 2

Học phí chương trình đại trà năm 2019: 

585.000 đồng/tín chỉ

(khoảng 18.500.000 đồng/năm)

Học phí Chương trình Chất lượng cao

Ngành/chuyên ngành

Năm 1

2019-2020

Năm 2

2020-2021

Năm 3

2021-2022

Năm 4

2022-2023

Đơn vị: đồng

Thẩm định giá

32.000.000

32.000.000

32.000.000

32.000.000

Quản trị

32.000.000

32.000.000

32.000.000

32.000.000

Quản trị

(giảng dạy bằng Tiếng Anh)

40.000.000

40.000.000

40.000.000

40.000.000

Kinh doanh Quốc tế

36.500.000

36.500.000

36.500.000

36.500.000

Kinh doanh Quốc tế

(giảng dạy bằng Tiếng Anh)

40.000.000

40.000.000

40.000.000

40.000.000

Tài chính

32.000.000

32.000.000

32.000.000

32.000.000

Tài chính

(giảng dạy bằng Tiếng Anh)

40.000.000

40.000.000

40.000.000

40.000.000

Ngân hàng

32.000.000

32.000.000

32.000.000

32.000.000

Ngân hàng

(giảng dạy bằng Tiếng Anh)

40.000.000

40.000.000

40.000.000

40.000.000

Kế toán Doanh nghiệp

35.000.000

35.000.000

35.000.000

35.000.000

Kế toán Doanh nghiệp

(giảng dạy bằng Tiếng Anh)

40.000.000

40.000.000

40.000.000

40.000.000

Ngoại thương

36.500.000

36.500.000

36.500.000

36.500.000

Ngoại thương

(giảng dạy bằng Tiếng Anh)

40.000.000

40.000.000

40.000.000

40.000.000

Kiểm toán

35.000.000

35.000.000

35.000.000

35.000.000

Kinh doanh Thương mại

36.500.000

36.500.000

36.500.000

36.500.000

Marketing

36.500.000

36.500.000

36.500.000

36.500.000

Luật Kinh doanh

35.000.000

35.000.000

35.000.000

35.000.000

 

Học phí Trường đại học Kiến Trúc TP.HCM

Hiện Hướng nghiệp Việt không tìm được thông tin chính thức học phí từ trường, và trên website của trường. Thông tin học phí bên dưới được tham khảo từ các nguồn khác nhau giúp bạn có thông tin tham khảo. Lưu ý thông tin chỉ mang tính tham khảo, nguồn tham khảo ghi cuối nội dung.

NGUỒN THAM KHẢO 1

Học Phí Đại Học Kinh Tế TP.HCM Năm Học 2019- 2020

- Chương trình đào tạo Đại học chính quy: 18.500.000 đồng/năm

- Chương trình đào tạo nâng cao: 32.000.000 - 40.000.000 đồng/năm

NGUỒN THAM KHẢO 2

ề mức học phí, hiện tại nhà trường đang đề ra phương án trong năm 2017 là 17.500.000đ / 1 sinh viên / 1 năm.

Cụ thể về mức hoc phí của đại học kinh tế TPHCM các nganh năm học 2017 tới 2021 như sau

Học phí chương trình đại trà:

Đối với chương trình đại trà, có 02 mức thu gồm nhóm giảm 50% học phí và nhóm thu học phí bình thường.

Stt Chương trình Năm 1
(2017-2018)
Năm 2
(2018-2019)
Năm 3
(2019-2020)
Năm 4
(2020-2021)
1 Chương trình đại trà có mức thu giảm 50% học phí (*) 8.750.000 9.250.000 9.250.000 10.250.000
2 Chương trình đại trà 17.500.000 18.500.000 18.500.000 20.500.000


(*) Áp dụng đối với 04 chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế chính trị, Toán tài chính và Thống kê kinh doanh.

Học phí chương trình chất lượng cao:

Ngành/chuyên ngành Năm học
thứ 1
Năm học
thứ 2
Năm học
thứ 3
Năm học
thứ 4
Quản trị 30.000.000 30.000.000 30.000.000 30.000.000
Kinh doanh quốc tế 35.000.000 35.000.000 35.000.000 35.000.000
Kinh doanh quốc tế (giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh) 40.000.000 40.000.000 40.000.000 40.000.000
Tài chính 30.000.000 30.000.000 30.000.000 30.000.000
Kinh doanh thương mại 35.000.000 35.000.000 35.000.000 35.000.000
Marketing 35.000.000 35.000.000 35.000.000 35.000.000
Ngân hàng 30.000.000 30.000.000 30.000.000 30.000.000
Kế toán doanh nghiệp 35.000.000 35.000.000 35.000.000 35.000.000
Kiểm toán 35.000.000 35.000.000 35.000.000 35.000.000

 

 

Học phí Trường đại học Kiến Trúc TP.HCM

Hiện Hướng nghiệp Việt không tìm được thông tin chính thức học phí từ trường, và trên website của trường. Thông tin học phí bên dưới được tham khảo từ các nguồn khác nhau giúp bạn có thông tin tham khảo. Lưu ý thông tin chỉ mang tính tham khảo, nguồn tham khảo ghi cuối nội dung.

NGUỒN THAM KHẢO 1

 

Học phí đại học kiến trúc TP HCM sẽ được tính theo số tín chỉ mà các bạn sinh viên đăng ký và sẽ được đóng 1 năm làm 2 lần theo từng kì học. Cụ thể mức học phí đại học kiến trúc TP HCM như sau:

- Các học phần lý luận chính trị được đào tạo, giảng dạy bằng tiếng việt là 1.250 nghìn đồng/ 1 tín chỉ.

- Các học phần giáo dục thể chất là 1.1 triệu đồng/ 1 tín chỉ.

- Các học phần chuyên ngành được giảng dạy bằng tiếng anh sẽ có học phí cao hơn là 2.5 triệu/ 1 tín chỉ.

 

NGUỒN THAM KHẢO 2

 

Học phí trường đại học kiến trúc chương trình đào tạo đại trà đại học chính quy: 12.000.000đ/năm

Quy định mức thu học phí đối với sinh viên chương trình đào tạo đại trà đại học chính
quy theo học chế tín chỉ năm học 2019-2020 như sau:

STT Loại học phần Số tiền (đồng/tín chỉ)
1 Lý thuyết 290,000
2 Lý thuyết có thực hành, thực tập, tiểu luận 300,000
3 Đồ án dạng 1 tín chỉ 30 tiết 330,000
4 Đồ án dạng 1 tín chỉ 45 tiết 350,000
5 Thí nghiệm thực hành tại trường 290,000
6 Thí nghiệm thực hành tại trường 290,000
7 Giáo dục thể chất 342,000
8 Thiết kế nhanh 170,000
9 Thí nghiệm thực hành tại đơn vị bên ngoài 350,000
10 Thực tập tốt nghiệp 170,000
11 Giáo dục quốc phòng 740,000

Học phí trường đại học kiến trúc học kỳ 1 năm học 2019 – 2020 đối với sinh viên khóa 2019:

Học phí được tính theo số lượng tín chỉ đăng ký tùy theo ngành với mức phí theo quy
định, riêng học kỳ 1 năm học 2019 – 2020 sinh viên khóa 2019 được tính như sau:
STT Ngành học Mã ngành Số tiền học phí Số Tín chỉ
1 Ngành Kiến trúc 7580101 5,472,000 16 tín chỉ
2 Ngành Quy hoạch vùng và đô thị 7580105 5,814,000 17 tín chỉ
3 Ngành Kiến trúc cảnh quan 7580102 5,814,000 17 tín chỉ
4 Ngành Kỹ thuật xây dựng 7580201 5,130,000 15 tín chỉ
5 Ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng 7580210 4,788,000 14 tín chỉ
6 Ngành Thiết kế nội Thất 7580108 5,130,000 15 tín chỉ
7 Ngành Thiết kế đồ họa 7210403 5,472,000 16 tín chỉ
8 Ngành Thiết kế công nghiệp 7210402 5,130,000 15 tín chỉ
9 Ngành Thiết kế thời trang 7210404 5,472,000 16 tín chỉ

 

Học phí Trường đại học Giao Thông Vận Tải

Hiện Hướng nghiệp Việt không tìm được thông tin chính thức học phí từ trường, và trên website của trường. Thông tin học phí bên dưới được tham khảo từ các nguồn khác nhau giúp bạn có thông tin tham khảo. Lưu ý thông tin chỉ mang tính tham khảo, nguồn tham khảo ghi cuối nội dung.

NGUỒN THAM KHẢO 1

Học Phí Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Năm Học 2019-2020

- Cơ sở phía Bắc:

  • Khối kĩ thuật: 245.000 đồng/tín chỉ
  • Khối kinh tế: 208.000 đồng/tín chỉ

- Cơ sở phía Nam:

  • Khối kĩ thuật: 272.000 đồng/tín chỉ
  • Khối kinh tế: 228.000 đồng/tín chỉ

NGUỒN THAM KHẢO 2

Mức học phí cập nhật năm 2019 của trường chênh lệch tùy theo khối ngành. Với các ngành thuộc khối kinh tế mức học phí là 228.000 VNĐ/ tín chỉ. Các ngành thuộc khối ngành kỹ thuật, công nghệ, khoa học tự nhiên, dịch vụ vận tải có mức thu học phí là 272.000 VNĐ/ tín chỉ.

Trường áp dụng mức học phí theo mức quy định của Chính phủ. Trong năm học 2018 vừa qua, học phí có sự chênh lệch giữa các khối ngành khác nhau. Đối với khối ngành kỹ thuật, mức học phí là 245.000 VNĐ/ tín chỉ. Còn các khối ngành kinh tế, mức học phí sẽ là 208.000 VNĐ/ tín chỉ.

Ngoài ra, về lộ trình tăng học phí, Đại học Giao thông Vận tải cơ sở 2 cũng thực hiện theo Nghị định 86/NĐ – CP của Chính phủ, được ban hành vào ngày 02/10/2015: “Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm 2015 đến năm 2021 và lộ trình tăng học phí đối với các trường đại học tăng khoảng 10% cho mỗi năm tiếp theo”.

 

 

 

Học phí Trường đại học Công Nghiệp Thực Phẩm tp.hcm

Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM đến nay nhà trường thu học phí theo tín chỉ ( TC Lý thuyết: 564.000đ/chỉ, TC Thực hành: 735.000đ/chỉ), với mức tính như vậy, mỗi năm học phí của các bạn sinh viên trong khoảng từ 18 triệu đến 20 triệu/năm.

Học phí Nhạc viện Tp.HCM

Hiện Hướng nghiệp Việt không tìm được thông tin chính thức học phí từ trường, và trên website của trường. Thông tin học phí bên dưới được tham khảo từ các nguồn khác nhau giúp bạn có thông tin tham khảo. Lưu ý thông tin chỉ mang tính tham khảo, nguồn tham khảo cuối nội dung.

NGUỒN THAM KHẢO 1

– Học phí năm học 2019-2020:  Trung cấp: 7.400.000đ, Đại học: 10.600.000đ).

– HS-SV các chuyên ngành Nhạc cụ truyền thống được giảm 70% học phí.

– HS-SV các chuyên ngành Nhạc cụ truyền thống được hưởng chế độ bồi dưỡng nghề với mức bằng 40% học phí (thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BVHTTDL-BTC-BGDĐT-BLĐTBXH ngày 11/12/2015).

Phương thức và phạm vi tuyển sinh: Nhạc viện tiến hành tuyển sinh trên cả nước với phương thức thi tuyển kết hợp với xét tuyển.

 

Học phí Học viện hàng không Việt Nam

Hiện Hướng nghiệp Việt không tìm được thông tin chính thức học phí từ trường. Thông tin này được tham khảo từ các trang khác nhau, thông tin chỉ mang tính tham khảo. 

Nguồn tham khảo 1

Học viện Hàng không thu học phí được tính trên tổng số tín chỉ của các môn học sinh viên đăng ký học trong 1 học kỳ. Mức học phí chương trình học năm học này thu trên 1 tín chỉ học phí, chính vì thế mà mỗi ngành có mỗi mức thu khác nhau theo số tín chỉ mà mình se học. Khi học Học viện Hàng không bạn sẽ phải nộp mức học phí cụ thể như sau:

Học phí học viện hàng không Việt Nam 2019 - 2020 mới nhất

  • Khối ngành III (ngành quản trị kinh doanh): 9.400.000 đồng/ 1 năm học (34 tín chỉ)
  • Khối ngành V năm 2019-2020: 11.164.000 đồng / năm học (36 tín chỉ cho ngành kỹ thuật điện tử, truyền thông; 43 tín chỉ cho ngành quản lý hoạt động bay hoặc ngành kỹ thuật hàng không)
  • Học phí có thể sẽ tăng theo từng năm, tuy nhiên thường không quá 10%


Học phí năm học 2018 - 2019 của Học viện hàng không:
- Khối ngành III (ngành quản trị kinh doanh) năm học 2018-2019: 8.549.000 đồng (34 tín chỉ);
- Khối ngành V,VII năm 2018-2019: 10.149.000 đồng (36 tín chỉ cho ngành kỹ thuật điện tử, truyền thông; 43 tín chỉ cho ngành quản lý hoạt động bay hoặc ngành kỹ thuật hàng không)

Học phí 2017 - 2018:
- Khối ngành III (ngành quản trị kinh doanh) năm học 2017-2018: 7.400.000 đồng (34 tín chỉ);
- Khối ngành V năm 2017-2018: 8.700.000 đồng (36 tín chỉ cho ngành kỹ thuật điện tử, truyền thông; 43 tín chỉ cho ngành quản lý hoạt động bay hoặc ngành kỹ thuật hàng không).
Lộ trình tăng học phí tối đa 10%/ năm được thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ban hành ngày 02/10/2015 của Thủ Tướng chính phủ.

Học phí 2016-2017:

  • Ngành công nghệ kĩ thuật điện tử - truyền thông có mức học phí là 4.257.000 đồng/ học kì (với 22 tín chỉ).
  • Ngành quản trị kinh doanh có mức học phí là 4.158.000 đồng/học kì( với 22 tín chỉ).
  • Ngành quản lí hoạt động bay có mức học phí là 4.848.000 đồng/ học kì( với 25 tín chỉ).

Mức học phí mỗi năm không ổn định, sẽ thay đổi theo từng năm.

NGUỒN THAM KHẢO 2

Học phí năm 2019 – 2020

  • Đại học chính quy: khoảng 9.000.000 VNĐ/ năm
  • Cao đẳng chính quy: khoảng 7.000.000 VNĐ/ năm
  • Đại học theo hình thức vừa học vừa làm: khoảng 11.000.000 VNĐ/ năm

Tham khảo mức thu học phí năm 2016 – 2017 của Học viện Hàng Không Việt Nam

Học viện Hàng Không Việt Nam có 3 ngành đạo tạo Đại học chính quy, với mức học phí trung bình một học kỳ trong năm 2017 - 2018:

1/ Ngành Quản trị kinh doanh có mức học phí là: 3.213.000 đồng/học kì.

2/ Ngành Công nghệ kĩ thuật Điện tử - Truyền thông Hàng không & kỹ thuật hàng không có mức học phí là: 3.780.000 đồng/ học kì.

3/ Ngành Quản lý hoạt động bay có mức học phí là: 3.939.000 đồng/ học kì.

Học phí Trường đại học Bách Khoa (ĐHQG TP.HCM) năm 2020 khoảng 11,7 triệu/năm

Trường cũng được biết đến với mức học phí luôn được duy trì ổn định cho nhiều đối tượng sinh viên. Theo quy định của nhà nước, học phí năm 2020 của nhà trường là 11.7 triệu/năm. Cụ thể, học phí tại trường ĐH Bách khoa - ĐH Quốc gia TP. HCM như sau:

1. Đại học chính quy: Học phí trung bình: khoảng 6 triệu đồng/ học kỳ

2. Đại học chính quy (chương trình Kỹ sư Tài năng): Học phí trung bình: khoảng 6 triệu đồng/ học kỳ

3. Đại học chính quy (chương trình Kỹ sư Chất lượng cao PFIEV Việt Pháp): Học phí trung bình: khoảng 6 triệu đồng/ học kỳ

4 Đại học chính quy (Chương trình Tiên tiến; Chất lượng cao): Học phí trung bình: 30 triệu đồng/ học kỳ, mỗi năm 2 học kỳ (ngoại trừ năm nhất có thêm học kỳ Pre-Uni là 37 triệu), chương trình tăng cường tiếng Nhật dự kiến 50 triệu/năm, sẽ được học thêm các môn về văn hóa Nhật và một số môn học được giảng dạy bởi Giáo sư từ các trường đối tác Nhật.

Được biết, học phí được tính theo tín chỉ tùy theo số môn học đăng ký nên sẽ có chênh lệch giữa các ngành và các lớp cụ thể.