Các ngành Tuyển sinh Hệ đại học chính quy Trường đại học Y Dược TP.HCM - YDS

Thông tin tuyển sinh Năm 2024

Mã trường YDS

Phương thức tuyển sinh

Mã phương thức: 3

Phương thức tuyển sinhNhà trường xét tuyển theo 05 phương thức:- Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024;- Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024 kết hợpsơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế;- Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi SAT (Scholastic Aptitude Test)- Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học năm 2024;- Phương thức 5: Dự bị đại học.Nhà trường không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ Kỳ thi tốt nghiệp THPT, THPT quốcgia các năm trước để xét tuyển.

DANH SÁCH CÁC NGÀNH TUYỂN SINH
Mã ngành Tên ngành Mã phương thức xét tuyển Tên phương thức xét tuyển Chỉ tiêu (dự kiến) Tổ hợp môn xét tuyển 1 Môn chính Tổ hợp môn xét tuyển 2 Môn chính
7720101 Y khoa 100 Xét tuyển kết quả thi THPT(1) 228 B00 - - -
7720101 Y khoa (kết hợp sơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 409 Kết hợp sơ tuyển CCTA(2) 168 B00 - - -
7720101 Y khoa 402 Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi SAT(3) 20
7720101 Y khoa 301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) 04
7720110 Y học dự phòng 100 Xét tuyển kết quả thi THPT(1) 70 B00 - A00 -
7720110 Y học dự phòng (kết hợp sơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 409 Kết hợp sơ tuyển CCTA(2) 48 B00 - A00 -
7720110 Y học dự phòng 301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) 01
7720110 Y học dự phòng 500 Phương thức xét tuyển khác (Dự bị đại học) 01
7720115 Y học cổ truyền 100 Xét tuyển kết quả thi THPT(1) 123 B00 - - -
7720115 Y học cổ truyền (kết hợp sơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 409 Kết hợp sơ tuyển CCTA(2) 84 B00 - - -
7720115 Y học cổ truyền 301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) 02
7720115 Y học cổ truyền 500 Phương thức xét tuyển khác (Dự bị đại học) 01
7720201 Dược học 100 Xét tuyển kết quả thi THPT(1) 329 B00 - A00 -
7720201 Dược học (kết hợp sơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 409 Kết hợp sơ tuyển CCTA(2) 224 B00 - A00 -
7720201 Dược học 301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) 06
7720201 Dược học 500 Phương thức xét tuyển khác (Dự bị đại học) 01
7720203 Hóa dược 100 Xét tuyển kết quả thi THPT(1) 35 B00 - A00 -
7720203 Hóa dược (kết hợp sơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 409 Kết hợp sơ tuyển CCTA(2) 24 B00 - A00 -
7720203 Hóa dược 301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) 01
7720301 Điều dưỡng 100 Xét tuyển kết quả thi THPT(1) 122 B00 - A00 -
7720301 Điều dưỡng (kết hợp sơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 409 Kết hợp sơ tuyển CCTA(2) 84 B00 - A00 -
7720301 Điều dưỡng 301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) 02
7720301 Điều dưỡng 500 Phương thức xét tuyển khác (Dự bị đại học) 02
7720301_03 Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức 100 Xét tuyển kết quả thi THPT(1) 69 B00 - A00 -
7720301_03 Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức (kết hợp sơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 409 Kết hợp sơ tuyển CCTA(2) 48 B00 - A00 -
7720301_03 Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức 301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) 01
7720301_03 Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức 500 Phương thức xét tuyển khác (Dự bị đại học) 02
7720302 Hộ sinh (chỉ tuyển nữ) 100 Xét tuyển kết quả thi THPT(1) 69 B00 - A00 -
7720302 Hộ sinh (kết hợp sơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 409 Kết hợp sơ tuyển CCTA(2) 48 B00 - A00 -
7720302 Hộ sinh 301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) 01
7720302 Hộ sinh 500 Phương thức xét tuyển khác (Dự bị đại học) 02
7720401 Dinh dưỡng 100 Xét tuyển kết quả thi THPT(1) 46 B00 - A00 -
7720401 Dinh dưỡng (kết hợp sơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 409 Kết hợp sơ tuyển CCTA(2) 32 B00 - A00 -
7720401 Dinh dưỡng 301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) 01
7720401 Dinh dưỡng 500 Phương thức xét tuyển khác (Dự bị đại học) 01
7720501 Răng - Hàm - Mặt 100 Xét tuyển kết quả thi THPT(1) 69 B00 - - -
7720501 Răng - Hàm - Mặt (kết hợp sơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 409 Kết hợp sơ tuyển CCTA(2) 50 B00 - - -
7720501 Răng - Hàm - Mặt 402 Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi SAT(3) 06
7720501 Răng - Hàm - Mặt 301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) 01
7720502 Kỹ thuật phục hình răng 100 Xét tuyển kết quả thi THPT(1) 21 B00 - A00 -
7720502 Kỹ thuật phục hình răng (kết hợp sơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 409 Kết hợp sơ tuyển CCTA(2) 16 B00 - A00 -
7720502 Kỹ thuật phục hình răng 301 Xét tuyển thẳng theo 01
7720502 Kỹ thuật phục hình răng 500 Phương thức xét tuyển khác (Dự bị đại học) 02
7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học 100 Xét tuyển kết quả thi THPT(1) 98 B00 - A00 -
7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học (kết hợp sơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 409 Kết hợp sơ tuyển CCTA(2) 68 B00 - A00 -
7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học 301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) 02
7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học 500 Phương thức xét tuyển khác (Dự bị đại học) 02
7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học 100 Xét tuyển kết quả thi THPT(1) 51 B00 - A00 -
7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học (kết hợp sơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 409 Kết hợp sơ tuyển CCTA(2) 36 B00 - A00 -
7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học 301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) 01
7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học 500 Phương thức xét tuyển khác (Dự bị đại học) 02
7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng 100 Xét tuyển kết quả thi THPT(1) 58 B00 - A00 -
7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng (kết hợp sơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 409 Kết hợp sơ tuyển CCTA(2) 40 B00 - A00 -
7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng 301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) 01
7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng 500 Phương thức xét tuyển khác (Dự bị đại học) 01
7720701 Y tế công cộng 100 Xét tuyển kết quả thi THPT(1) 52 B00 - A00 -
7720701 Y tế công cộng (kết hợp sơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) 409 Kết hợp sơ tuyển CCTA(2) 36 B00 - A00 -
7720701 Y tế công cộng 301 Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) 01
7720701 Y tế công cộng 500 Phương thức xét tuyển khác (Dự bị đại học) 01
Tổng cộng 2.516

Các ngành và thông tin tuyển sinh

Về việc xét tuyển đại học hệ chính quy năm 2024

  1. Đối tượng tuyển sinh

a) Đối tượng dự tuyển

  • Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặccó bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

b) Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Hội đồng tuyển sinh Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh quy định.- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

  1. Phạm vi tuyển sinh: tuyển sinh cả nước

  2. Phương thức tuyển sinh

Nhà trường xét tuyển theo 05 phương thức:- Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024;- Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024 kết hợpsơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế;- Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi SAT (Scholastic Aptitude Test)- Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học năm 2024;- Phương thức 5: Dự bị đại học.Nhà trường không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ Kỳ thi tốt nghiệp THPT, THPT quốcgia các năm trước để xét tuyển.

  1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyểnNgưỡng chất lượng đầu vào do Hội đồng tuyển sinh Đại học Y Dược Thành phố Hồ ChíMinh quy định
  2. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành của trường

85.2. Tổ hợp xét tuyển- Ngành Y học dự phòng, Dược học, Hóa dược, Điều dưỡng, Điều dưỡng chuyênngành Gây mê hồi sức, Hộ sinh, Dinh dưỡng, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệmy học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng và Y tế công cộng: gồm 2 tổhợp:• Tổ hợp B00: Toán, Hóa học, Sinh học• Tổ hợp A00: Toán, Vật lí, Hóa họcCả hai tổ hợp được xét tuyển chung với nhau, không quy định điểm chênh lệch giữacác tổ hợp.- Các ngành còn lại Y khoa, Y học cổ truyền và Răng - Hàm - Mặt xét tổ hợp B00:Toán, Hóa học, Sinh học.

5.3. Điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Trong trường hợp số lượng thí sinh đạt điểm trúng tuyển vượt quá số lượng dự kiến thísinh nhập học theo chỉ tiêu được phê duyệt của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho từng ngành đàotạo của Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh do bằng nhau về điểm xét tuyển, Trườngưu tiên thí sinh có các tiêu chí như sau:

  • Thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

  • Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi SAT, tiêu chí phụ kế tiếp: thísinh có tổng điểm thi của 3 bài thi/môn thi Toán, Hóa học, Sinh học cao hơn.

  • Tổ chức tuyển sinh

6.1. Đăng ký xét tuyển

Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển từ ngày 18/7 đến 17 giờ 00 ngày30/7/2024.

Thí sinh thực hiện đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống hoặc trên Cổng dịch vụcông quốc gia theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thí sinh được đăng ký nguyện vọng vào nhiều ngành, sắp xếp các nguyện vọng theothứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúngtuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.

Thí sinh đã trúng tuyển sẽ không được tham gia xét tuyển bởi các phương thức tuyểnsinh khác.

Thí sinh phải nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng nguyện vọng xét tuyển bằng hìnhthức trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 31/7 đến 17 giờ 00ngày 06/8/2024.

6.2. Phương thức xét tuyển

6.2.1. Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024

a) Điều kiện xét tuyểnCác thí sinh có tổng điểm thi của 3 bài thi/môn thi Toán, Hóa học, Sinh học hoặcToán, Vật lí, Hóa học và điểm ưu tiên (nếu có) phải bằng hoặc trên mức điểm tối thiểungưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Hội đồng tuyển sinh Đại học Y Dược Thành phốHồ Chí Minh quy định.

9b) Chỉ tiêuĐược xác định của từng ngành, sau khi trừ số học sinh được xét theo phương thứckhác (bao gồm số học sinh được xét tuyển thẳng và số học sinh dự bị đại học của các trườngDự bị đại học phân bổ về trường), số thí sinh trúng tuyển theo phương thức xét tuyển kếthợp sơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (phương thức 2), số thí sinh trúng tuyển theophương thức xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi SAT (phương thức 3) (mục 5.1).6.2.2. Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024 kết hợpsơ tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

a) Điều kiện xét tuyển

Chỉ xét tuyển những thí sinh đã nộp bản sao chứng thực chứng chỉ tiếng Anh quốc tếvà đạt yêu cầu sơ tuyển theo quy định của Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.Các thí sinh có tổng điểm thi của 3 bài thi/môn thi Toán, Hóa học, Sinh học hoặcToán, Vật lí, Hóa học và điểm ưu tiên (nếu có) phải bằng hoặc trên mức điểm tối thiểungưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Hội đồng tuyển sinh Đại học Y Dược Thành phốHồ Chí Minh quy định.

Thí sinh nộp bản sao chứng thực chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tại Đại học Y DượcThành phố Hồ Chí Minh (Phòng Đào tạo Đại học - số 217 Hồng Bàng, Phường 11, Quận 5,TP. Hồ Chí Minh) (trực tiếp hoặc chuyển phát nhanh, ưu tiên qua đường bưu điện) từngày 08/7/2024 đến trước 17g00 ngày 26/7/2024.

Thí sinh phải gửi sớm và đảm bảo Trường nhận được trước 17g00 ngày 26/7/2024.Trường sẽ không giải quyết đối với hồ sơ đến sau 17g00 ngày 26/7/2024.

Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn từ ngày 08/7/2022 đến ngày 26/7/2024.Thí sinh đạt IELTS Academic 6.0 trở lên đủ điều kiện đăng ký xét tuyển vào tất cáccác ngành;

Thí sinh đạt IELTS Academic từ 5.0 đến dưới 6.0 đủ điều kiện đăng ký xét tuyển vàocác ngành:

  • Hóa dược

  • Điều dưỡng

  • Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức

  • Hộ sinh

  • Dinh dưỡng

  • Kỹ thuật phục hình răng

  • Kỹ thuật xét nghiệm y học

  • Kỹ thuật hình ảnh y học

  • Kỹ thuật phục hồi chức năng

  • Y tế công cộng

Đơn vị cấp chứng chỉ IELTS:- British Council (BC);

  • International Development Program (IDP)

Nhà trường sẽ kiểm tra chứng chỉ tiếng Anh quốc tế bản gốc khi thí sinh nhập học,nếu thí sinh không đảm bảo điều kiện như quy định sẽ bị loại ra khỏi danh sách trúng tuyển.

10b) Chỉ tiêu: xem chi tiết tại mục 5.1.

Nguyên tắc xét tuyển chung của phương thức 1 và 2

  • Điểm xét tuyển: là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bàithi/môn thi của tổ hợp xét tuyển B00 hoặc A00 cộng với điểm ưu tiên theo quy định.Điểm xét tuyển = tổng điểm các bài thi/môn thi (a) + điểm ưu tiên (b)(a) = điểm bài thi Toán + điểm môn thi Sinh học + điểm môn thi Hóa họchoặc:

(a) điểm bài thi Toán + điểm môn thi Vật lí + điểm môn thi Hóa học(b) Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi vềđiểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên theo quy địnhMức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn(KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm, khu vực 3 (KV3) không được tínhđiểm ưu tiên;

Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách chỉ được tính một mức điểm ưu tiêncao nhất.

Các mức điểm ưu tiên tương ứng với tổng điểm 3 bài thi/môn thi (trong tổ hợp mônxét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi (không nhân hệ số).

  • Điểm trúng tuyển: là điểm xét tuyển thấp nhất mà thí sinh được xét trúng tuyển chongành đào tạo phù hợp với số lượng chỉ tiêu đã công bố, nhưng không thấp hơn ngưỡngđảm bảo chất lượng đầu vào.

Điểm trúng tuyển của các thí sinh ở phương thức 2 không được thấp hơn điểm trúngtuyển ở phương thức 1 trong cùng 1 ngành là 2,0 điểm.

Trong trường hợp phương thức 2, phương thức 3, phương thức 4 và phương thức 5không tuyển đủ chỉ tiêu thì chỉ tiêu còn lại của phương thức 2, phương thức 3, phương thức4 và phương thức 5 sẽ được cộng dồn vào chỉ tiêu của phương thức 1.

Hội đồng tuyển sinh sẽ lập danh sách thí sinh đăng ký xét tuyển của từng ngành theothứ tự giảm dần của điểm xét tuyển. Danh sách thí sinh trúng tuyển được chọn theo điểmxét tuyển, tuần tự từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

6.2.3. Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi SAT (Scholastic Aptitude Test)

a). Điều kiện xét tuyển

  • Xét tuyển những thí sinh có kết quả trong kỳ thi SAT đạt điểm từ 1340 trở lên. Thísinh chỉ chọn 1 kết quả điểm trong số các kỳ thi còn giá trị sử dụng.

  • Thời hạn chứng chỉ SAT: từ ngày 08/7/2022 đến ngày 26/7/2024.

  • Trong ngày nộp hồ sơ, thí sinh cung cấp thông tin đăng nhập vào tài khoản của họcsinh trên College board để nhà trường kiểm tra:

  • Hình thức nộp hồ sơ: trực tiếp tại phòng Đào tạo đại học.
  • Địa điểm: Phòng Đào tạo Đại học – Đại học Y Dược TP. HCM (số 217 HồngBàng, Phường 11, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh)

  • Thời gian: từ ngày 08/7/2024 đến trước 17g00 ngày 26/7/2024 (trừ Thứ Bảyvà Chủ nhật).

  • Điều kiện cần để xét tuyển: thí sinh phải tốt nghiệp THPT và kết quả trong kỳ thi tốtnghiệp THPT năm 2024 có tổng điểm thi của 3 bài thi/môn thi Toán, Hóa học, Sinh học vàđiểm ưu tiên (nếu có) phải bằng hoặc trên mức điểm tối thiểu ngưỡng đảm bảo chất lượngđầu vào do Hội đồng tuyển sinh Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh quy định.

b). Ngành xét tuyển

  • Y khoa;

  • Răng - Hàm - Mặt.

c). Chỉ tiêu: xem chi tiết tại mục 5.1.

d). Nguyên tắc xét tuyển

Điểm xét tuyển: sử dụng điểm SAT để xét tuyển.Hội đồng tuyển sinh sẽ lập danh sách thí sinh đăng ký xét tuyển của từng ngành theothứ tự giảm dần của điểm xét tuyển. Danh sách thí sinh trúng tuyển được chọn theo điểmxét tuyển, tuần tự từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

6.2.4. Phương thức 4: Xét tuyển thẳng

a) Đối tượng xét tuyển thẳngĐối tượng tuyển thẳng vào đại học được xét theo quy định tại Điều 8 Quy chế tuyểnsinh đại học năm 2024 của Trường. Cụ thể như sau:

a . Thí sinh thuộc diện Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân,

1Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào học đại học một trong tất cả các ngành.a Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do

2.Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia, thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tớithời điểm xét tuyển thẳng, đã tốt nghiệp THPT:

Môn Sinh học:

  • Giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia: được tuyển thẳng vào học đại họcngành Y khoa hoặc Răng - Hàm - Mặt;

  • Giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế: được tuyển thẳng vào họcđại học ngành Y khoa hoặc Răng - Hàm - Mặt;

  • Giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế: được tuyển thẳngvào học đại học một trong các ngành Y học cổ truyền, Y học dự phòng, Điều dưỡng, Điềudưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức, Hộ sinh, Y tế công cộng, Kỹ thuật xét nghiệm y học,Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hình răng, Dinhdưỡng.

Môn Hóa học:

  • Giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia: được tuyển thẳng vào học đạihọc ngành Dược học;

  • Giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế: được tuyển thẳng vào họcđại học ngành Dược học;

  • Giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế: được tuyển thẳngvào học đại học ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học, Hóa dược.

Môn Vật lí:

  • Giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia: được tuyển thẳng vào học đại họcngành Dược học.

  • Giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế: được tuyển thẳng vào họcđại học ngành Dược học

a . Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong cuộc thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia,

quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia, thời gian đoạt giải không quá 3năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng, đã tốt nghiệp THPT có dự án hoặc nội dung đề tàinghiên cứu khoa học liên quan đến:

Lĩnh vực y, sinh học và nội dung đề tài phù hợp với ngành đào tạo:

  • Giải nhất: được tuyển thẳng vào học đại học ngành Y học cổ truyền, Y học dự phòng;

  • Giải nhất, nhì, ba: được tuyển thẳng vào học đại học một trong các ngành Điềudưỡng, Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức, Hộ sinh, Y tế công cộng, Kỹ thuật xétnghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hìnhrăng, Dinh dưỡng.

Lĩnh vực hóa học, dược học và nội dung đề tài phù hợp với ngành đào tạo:

  • Giải nhất, nhì, ba: được tuyển thẳng vào học đại học ngành Kỹ thuật xét nghiệm yhọc, Hóa dược.

Việc xác định nội dung đề tài nghiên cứu khoa học liên quan và phù hợp với ngànhđào tạo do Hội đồng tuyển sinh quyết định.

b) Chỉ tiêu tuyển thẳng

Chỉ tiêu tuyển thẳng của từng ngành được ghi tại mục 5.1.

c) Phương án xét tuyển thẳng

Trong trường hợp số lượng thí sinh nộp vào từng ngành vượt quá chỉ tiêu tuyển sinhtại mục 4, Nhà trường sẽ xét ưu tiên lần lượt theo thứ tự các đối tượng từ mục a đến mục acho đến khi đủ chỉ tiêu.

Nhà trường tổ chức xét tuyển thẳng thí sinh theo quy định, cập nhật danh sách trúngtuyển vào cơ sở dữ liệu của Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thôngbáo kết quả xét tuyển thẳng cho thí sinh trúng tuyển chậm nhất là ngày 10/7/2024.

Thí sinh trúng tuyển xét tuyển thẳng xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống từngày 22/7 đến 17 giờ 00 ngày 31/7/2024 (thí sinh đã xác nhận nhập học sẽ không được tiếptục đăng ký nguyện vọng xét tuyển).

Quá thời hạn trên, thí sinh không xác nhận nhập học theo đúng quy định xem như từchối nhập học.

Trong trường hợp chưa xác định nhập học, thí sinh có thể tiếp tục đăng ký nguyệnvọng xét tuyển trên Hệ thống hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia như các thí sinh khác để cácCơ sở đào tạo xét tuyển, nếu trúng tuyển thí sinh sẽ xác nhận nhập học theo lịch chung.

d) Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng

Thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển thẳng theo đường chuyển phát nhanh hoặc trực tiếp tạiĐại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (Phòng Đào tạo đại học - số 217 Hồng Bàng,Phường 11, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh) chậm nhất là 17 giờ 00 ngày 30/6/2024.

Hồ sơ xét tuyển thẳng gồm các giấy tờ sau:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng vào đại học chính quy tại Đại học Y Dược Thành phốHồ Chí Minh năm 2024 (Phụ lục 2);

  • Danh sách thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do BộGDĐT tổ chức, cử tham gia đăng ký tuyển thẳng đại học chính quy năm 2024 (Phụ lục 3);

  • Danh sách thí sinh đoạt giải trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật quốc gia, quốc tế do BộGDĐT tổ chức, cử tham gia đăng ký tuyển thẳng đại học chính quy năm 2024 (Phụ lục 4);

  • Danh sách thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vào Đại học Y Dược Thành phố Hồ ChíMinh năm 2024 (Phụ lục 5);

  • Bản sao công chứng các chứng nhận đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốcgia, quốc tế hoặc kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cửtham gia.

6.2.5. Phương thức 5: Dự bị đại học

a) Đối tượng dự bị đại học

  • Là các học sinh dự bị đại học của Trường Dự bị đại học TP. Hồ Chí Minh và TrườngDự bị đại học dân tộc trung ương Nha Trang;

  • Các học sinh này thuộc đối tượng và đủ điều kiện tuyển sinh quy định tại Quy chếtuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳngngành Giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học ban hành kèm theo Thông tư số44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; đã hoàn thànhchương trình dự bị đại học, được Trường Dự bị đại học phân bổ chỉ tiêu;

  • Các học sinh dự bị đại học đáp ứng được điều kiện xét tuyển vào Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:

  • Đối tượng xét tuyển là người dân tộc Kinh không vượt quá 5% tổng số chỉ tiêu;

  • Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023 của thí sinh phải đạt ngưỡng đảm bảo chấtlượng đầu vào đại học hệ chính quy năm 2023 theo Thông báo số 1335/TB-ĐHYD ngày24/7/2023 của Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.

b) Chỉ tiêu xét tuyển

Chỉ tiêu dự bị đại học được ghi tại mục 5.1.

c) Phương án xét dự bị đại học

Căn cứ chỉ tiêu được thống nhất và điều kiện xét tuyển, Trường Dự bị đại học phêduyệt kết quả xét chuyển học sinh hoàn thành dự bị đại học và gửi hồ sơ về Đại học Y DượcTP. Hồ Chí Minh. Nhà trường xét duyệt lại hồ sơ và thông báo kết quả học sinh đủ điềukiện trúng tuyển chậm nhất là ngày 10/7/2024.

Học sinh dự bị đại học sau khi đã có kết quả đủ điều kiện trúng tuyển vào Đại học YDược TP. Hồ Chí Minh phải thực hiện đăng ký xét tuyển đúng nguyện vọng trên Hệ thốnghoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia từ ngày 18/7 đến 17 giờ 00 ngày 30/7/2024.Học sinh dự bị đại học trúng tuyển xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống chậmnhất là 17 giờ 00 ngày 27/8/2024.

Quá thời hạn trên, học sinh dự bị đại học không xác nhận nhập học theo đúng quy địnhxem như từ chối nhập học.

d) Hồ sơ học sinh do Trường Dự bị đại học bàn giao cho Trường, gồm các giấy tờ sau:

  • Hồ sơ nhập học dự bị đại học của học sinh và minh chứng đạt ngưỡng đảm bảo chấtlượng đầu vào theo quy định;

  • Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh hoàn thành dự bị đại học;

  • Văn bản phê duyệt kết quả xét chuyển học sinh hoàn thành dự bị đại học vàoTrường;

  • Bản sao chứng thực Căn cước công dân;

  • Bản sao chứng thực Bằng tốt nghiệp THPT;

  • Bản sao chứng thực Học bạ THPT;

  • Giấy xác nhận thông tin nơi cư trú.

Thời gian bàn giao hồ sơ: trước ngày 30/6/2024.

6.3. Thông báo kết quả và xác nhận nhập học

  • Trường công bố kết quả trúng tuyển đợt 1 chậm nhất là 17 giờ 00 ngày 19/8/2024.

  • Thí sinh trúng tuyển hoàn thành xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1 trên Hệ thốngchậm nhất là 17 giờ 00 ngày 27/8/2024.

  • Đối với những thí sinh không xác nhận nhập học trong thời hạn quy định, nếu không cólý do chính đáng thì coi như thí sinh từ chối nhập học và Trường có quyền không tiếp nhận.Thí sinh đã trúng tuyển và xác nhận nhập học tại Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh thìkhông được tham gia xét tuyển ở nơi khác hoặc ở các đợt xét tuyển bổ sung.

  • Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

7.1. Xét tuyển thẳng: xem mục 6.2.4. Phương thức 4.

7.2. Ưu tiên xét tuyển: không có.

  1. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển: Nhà trường sẽ thông báo theo quy định chung và hướng dẫn củaBộ Giáo dục và Đào tạo.

  2. Học phí dự kiến:

TT Tên ngành Học phí dự kiến

1 Y khoa 82.200.000 đồng/năm học

2 Y học dự phòng 50.000.000 đồng/năm học

3 Y học cổ truyền 50.000.000 đồng/năm học

4 Dược học 60.500.000 đồng/năm học

5 Hóa dược 50.000.000 đồng/năm học

6 Điều dưỡng 46.000.000 đồng/năm học

7 Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức 46.000.000 đồng/năm học

8 Hộ sinh 46.000.000 đồng/năm học

9 Dinh dưỡng 46.000.000 đồng/năm học

10 Răng - Hàm - Mặt 84.700.000 đồng/năm học

TT Tên ngành Học phí dự kiến

11 Kỹ thuật phục hình răng 46.000.000 đồng/năm học

12 Kỹ thuật xét nghiệm y học 46.000.000 đồng/năm học

13 Kỹ thuật hình ảnh y học 46.000.000 đồng/năm học

14 Kỹ thuật phục hồi chức năng 46.000.000 đồng/năm học

15 Y tế công cộng 46.000.000 đồng/năm học

Lộ trình dự kiến tăng học phí tối đa 10% cho từng năm.