Các ngành Tuyển sinh Hệ đại học chính quy Trường đại học Kinh Tế TP.HCM KSA

Đã có Dự thảo dự kiến kế hoạch tuyển sinh 2020

Trường đại học Kinh Tế TP.HCM đã đăng thông tin tuyển sinh các hệ đại học năm 2020. Xem nguồn tham chiếu để theo dõi các thông báo chính thức hoặc các thay đổi của trường trong kỳ tuyển sinh 2020

Thông báo Thông tin tuyển sinh Trường đại học Kinh Tế TP.HCM Khóa 46 - năm 2020 - KSA

CHỈ TIÊU TUYỂN SINH: 5.000 chỉ tiêu.

THÔNG TIN TUYỂN SINH

TT

Chương

trình

Ngành

Chuyên ngành

Mã đăng ký xét tuyển

Tổ hợp

xét tuyển

Chỉ tiêu

1

ĐẠI TRÀ, CỬ NHÂN CHẤT LƯỢNG CAO

Ngành Kinh tế

- Kinh tế đầu tư

7310101

A00, A01, D01, D07

550

- Quản lý nguồn nhân lực

- Thẩm định giá

- Bất động sản

- Kinh tế học ứng dụng

- Kinh tế và Kinh doanh nông nghiệp

- Kinh tế chính trị

2

Ngành Quản trị kinh doanh

- Quản trị

7340101

A00, A01, D01, D07

600

- Quản trị chất lượng

- Quản trị khởi nghiệp

3

Ngành Kinh doanh quốc tế

- Ngành Kinh doanh quốc tế

7340120

A00, A01, D01, D07

450

- Chuyên ngành Ngoại thương

4

Ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

--

7510605

A00, A01, D01, D07

50

5

Ngành Kinh doanh thương mại

--

7340121

A00, A01, D01, D07

150

6

Ngành Marketing

--

7340115

A00, A01, D01, D07

200

7

Ngành Tài chính – Ngân hàng

- Tài chính công

7340201

A00, A01, D01, D07

950

- Quản lý thuế

- Ngân hàng

- Tài chính

- Thị trường chứng khoán

- Đầu tư tài chính

- Ngân hàng đầu tư

- Ngân hàng quốc tế

- Thuế trong kinh doanh

- Quản trị hải quan - ngoại thương

8

Ngành Bảo hiểm

--

7340204

A00, A01, D01, D07

50

9

ĐẠI TRÀ, CỬ NHÂN CHẤT LƯỢNG CAO

Ngành Tài chính quốc tế

--

7464664_td

A00, A01, D01, D07

50

10

Ngành Kế toán

- Kế toán công

7340301

A00, A01, D01, D07

750

- Kế toán doanh nghiệp

- Kiểm toán

11

Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

- Quản trị lữ hành

7810103

A00, A01, D01, D07

50

12

Ngành Quản trị khách sạn

- Quản trị khách sạn

7810201

A00, A01, D01, D07

100

- Quản trị sự kiện và dịch vụ giải trí

13

Ngành Toán kinh tế

- Toán tài chính

7310108

A00, A01, D01, D07

Toán hệ số 2

100

- Phân tích rủi ro và định phí bảo hiểm

14

Ngành Thống kê kinh tế

- Thống kê kinh doanh

7310107

A00, A01, D01, D07

Toán hệ số 2

50

15

Ngành Hệ thống thông tin quản lý

- Hệ thống thông tin kinh doanh

7340405

A00, A01, D01, D07

Toán hệ số 2

150

- Thương mại điện tử

- Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

16

Ngành Khoa học dữ liệu

--

7480109

A00, A01, D01, D07

Toán hệ số 2

50

17

Ngành Kỹ thuật phần mềm

- Công nghệ phần mềm

7480103

A00, A01, D01, D07

Toán hệ số 2

50

18

Ngành Ngôn ngữ Anh

- Tiếng Anh thương mại

7220201

D01, D96

Tiếng Anh hệ số 2

150

19

Ngành Luật

- Luật kinh doanh

7380101

A00, A01, D01, D96

150

- Luật kinh doanh quốc tế

20

Ngành Quản lý công

--

7340403

A00, A01, D01, D07

50

21

Chuyên ngành Quản trị bệnh viện

--

7340101_01

A00, A01, D01, D07

50

22

CỬ NHÂN TÀI NĂNG (Giảng dạy bằng tiếng Anh)

Quản trị kinh doanh

- Quản trị

- Kế toán

- Marketing

- Tài chính

- Kinh doanh quốc tế

7340101_02

A00, A01, D01, D07

250

 

Tổ hợp xét tuyển:

- Tổ hợp A00: Toán, Vật lý, Hóa học.

- Tổ hợp A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh.

- Tổ hợp D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.

- Tổ hợp D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh.

- Tổ hợp D96: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Anh.

PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH, gồm 03 phương thức:

1. Xét tuyển thẳng

 

Chương trình đại trà,

chương trình Cử nhân chất lượng cao

Chương trình Cử nhân tài năng

(Giảng dạy bằng tiếng Anh)

Chỉ tiêu

30% chỉ tiêu theo ngành

100 chỉ tiêu

Đối tượng (ĐT), điều kiện

- ĐT1: Theo Quy định của Bộ GD&ĐT

- ĐT2: Học sinh Giỏi 03 năm THPT lớp 10,11,12 và tốt nghiệp THPT năm 2020

- ĐT1: Theo Quy định của Bộ GD&ĐT và có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 trở lên hoặc điểm trung bình môn tiếng Anh lớp 12 từ 8.0 trở lên.

- ĐT 2: Học sinh Giỏi 03 năm THPT lớp 10,11,12, có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 trở lên hoặc điểm trung bình môn tiếng Anh lớp 12 từ 8.0 trở lên và tốt nghiệp THPT năm 2020.

Cách xét tuyển

1. ĐT1: Xét theo quy định của Bộ GD&ĐT.

2. ĐT2:

- Điểm xét tuyển là tổng điểm quy đổi (1) từ các tiêu chí sau:

+ Học sinh đạt giải thưởng (Nhất, Nhì, Ba) kỳ thi chọn học sinh Giỏi THPT cấp tỉnh, cấp thành phố các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh, Ngữ văn, Tin học.

+ Học sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển thẳng) đạt IELTS 6,0 (hoặc TOEFL iBT từ 60 điểm) trở lên.

+ Điểm trung bình học lực từng năm lớp 10,11,12.

+ Học sinh trường THPT chuyên/năng khiếu

Cách xét tuyển như Chương trình đại trà, chương trình Cử nhân chất lượng cao

 

Nguyên tắc xét tuyển

1. Nguyên tắc chung: Xét ưu tiên từ đối tượng 1 đến đối tượng 2.

2. Nguyên tắc xét tuyển cho từng đối tượng

- ĐT1: Theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- ĐT2: Điểm xét tuyển là tổng điểm các tiêu chí (sau đây gọi là điểm xét tuyển), xét từ điểm cao xuống thấp và đến khi đủ chỉ tiêu. Trong trường hợp nhiều thí sinh cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách và vượt chỉ tiêu tuyển sinh, UEH sử dụng tiêu chí phụ để xét tuyển theo thứ tự như sau: 1. Điểm trung bình môn Toán lớp 12; 2. Điểm trung bình môn tiếng Anh lớp 12.

Nguyên tắc xét tuyển như Chương trình đại trà, chương trình Cử nhân chất lượng cao

 

(1) Bảng điểm quy đổi các tiêu chí được quy định chi tiết trong Đề án tuyển sinh Đại học hệ chính quy năm 2020

 


2. Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực

 

Chương trình đại trà,

chương trình Cử nhân chất lượng cao

Chương trình Cử nhân tài năng

(Giảng dạy bằng tiếng Anh)

Chỉ tiêu

10% chỉ tiêu theo ngành

100 chỉ tiêu

Đối tượng

Học sinh tham gia kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức năm 2020 và tốt nghiệp THPT

Học sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 trở lên và tham gia kỳ thi đánh giá năng lực (bằng tiếng Anh) của Viện Đào tạo Quốc tế thuộc Trường Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH) tổ chức năm 2020 và tốt nghiệp THPT.

Nguyên tắc xét tuyển

Điểm xét tuyển là tổng điểm thí sinh đạt được trong kỳ thi đánh giá năng lực (theo quy định của Đại học Quốc gia TP.HCM), xét từ điểm cao xuống thấp và đến khi đủ chỉ tiêu. Trong trường hợp nhiều thí sinh cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách và vượt chỉ tiêu tuyển sinh, UEH sử dụng tiêu chí phụ để xét tuyển theo thứ tự như sau: 1. Điểm trung bình môn Toán lớp 12; 2. Điểm trung bình môn tiếng Anh lớp 12.

Điểm xét tuyển là tổng điểm thí sinh đạt được trong kỳ thi đánh giá năng lực (theo quy định của Viện Đào tạo Quốc tế), xét từ điểm cao xuống thấp và đến khi đủ chỉ tiêu. Trong trường hợp nhiều thí sinh cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách và vượt chỉ tiêu tuyển sinh, UEH sử dụng tiêu chí phụ để xét tuyển theo thứ tự như sau: 1. Điểm trung bình môn Toán lớp 12; 2. Điểm trung bình môn tiếng Anh lớp 12.

 

3. Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT quốc gia năm 2020

3.1. Chỉ tiêu

 

Chương trình đại trà,

chương trình Cử nhân chất lượng cao

Chương trình Cử nhân tài năng

(Giảng dạy bằng tiếng Anh)

Chỉ tiêu

60% chỉ tiêu theo ngành

50 chỉ tiêu

 

3.2. Điều kiện tham gia xét tuyển chung: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định của Bộ GD&ĐT; tham gia Kỳ thi THPT quốc gia năm 2020, trong đó có kết quả các bài thi/môn thi theo tổ hợp xét tuyển của UEH.

3.3. Nguyên tắc xét tuyển chung

- Điểm chuẩn trúng tuyển của từng ngành xét tuyển bằng nhau đối với các tổ hợp bài thi/môn thi xét tuyển.

- Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực và được làm tròn đến hai chữ số thập phân (quy đổi trong trường hợp tổ hợp xét tuyển có bài thi/môn thi tính hệ số), theo Quy chế tuyển sinh Đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành.

- Đối với từng ngành, thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo kết quả thi, không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký.

- Nếu thí sinh đã trúng tuyển 01 nguyện vọng, sẽ không xét nguyện vọng tiếp theo.

- UEH chỉ sử dụng kết quả điểm thi trong Kỳ thi THPT quốc gia năm 2020, không sử dụng kết quả miễn thi môn Ngoại ngữ (tiếng Anh) hay điểm thi bảo lưu năm trước của các bài thi hoặc các môn thành phần của bài thi KHTN, KHXH theo quy định tại Quy chế thi THPT quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp THPT hiện hành.

3.4. Tiêu chí phụ trong xét tuyển: Trong trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách và vượt chỉ tiêu tuyển sinh, UEH sử dụng tiêu chí phụ để xét tuyển theo thứ tự như sau: 1. Kết quả bài thi Toán, 2. Kết quả bài thi tiếng Anh, 3. Thứ tự nguyện vọng.

Lưu ý: Đối với Chương trình Cử nhân tài năng, sau khi trúng tuyển, Viện Đào tạo quốc tế (ISB) sẽ kiểm tra trình độ tiếng Anh (tương đương IELTS 5.5). Trường hợp thí sinh không đủ điều kiện tiếng Anh, ISB sẽ tổ chức bồi dưỡng cho sinh viên, học phí 5.000.000đ/90 giờ/lớp

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Chương trình đại trà: Sau 02 học kỳ, sinh viên sẽ được xét vào một trong các chuyên ngành thuộc ngành trúng tuyển, căn cứ vào nguyện vọng, chỉ tiêu và kết quả học tập.

2. Chương trình Cử nhân chất lượng cao

2.1. Chỉ tiêu: 500 chỉ tiêu

2.2. Điều kiện

+ Thí sinh trúng tuyển vào UEH thuộc 08 ngành (không phân biệt phương thức trúng tuyển): Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh thương mại, Marketing, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Luật.

+ Đạt điều kiện đầu vào tiếng Anh chương trình Cử nhân chất lượng cao được quy định tại Cổng tuyển sinh: http://tuyensinh.ueh.edu.vn/.

2.3. Ngành/chuyên ngành đào tạo: Kinh tế đầu tư, Thẩm định giá, Kinh doanh thương mại, Marketing, Kiểm toán, Luật kinh doanh, Quản trị(*), Kinh doanh quốc tế(*), Ngoại thương(*), Tài chính(*), Ngân hàng(*), Kế toán doanh nghiệp(*).

(*) Ngành/Chuyên ngành có chương trình đào tạo bằng tiếng Anh

2.4. Phương thức xét tuyển: Thí sinh đăng ký học chương trình Cử nhân chất lượng cao (CLC) tương ứng ngành trúng tuyển khi làm thủ tục nhập học. Trong trường hợp thí sinh có nguyện vọng học chương trình Cử nhân CLC thuộc ngành khác với ngành trúng tuyển, thì điểm xét tuyển (cùng tổ hợp xét tuyển) của thí sinh phải lớn hơn hoặc bằng điểm chuẩn của ngành mới theo nguyện vọng.

3. Chương trình Cử nhân tài năng: chương trình giảng dạy và học tập bằng tiếng Anh

3.1. Chỉ tiêu cho tất cả các phương thức: 250 chỉ tiêu

3.2. Điều kiện: Thí sinh đăng ký xét tuyển theo phương thức nào thì đảm bảo điều kiện xét tuyển phương thức đó.

3.3. Ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh, gồm các chuyên ngành: Quản trị, Marketing, Kế toán, Tài chính, Kinh doanh quốc tế.

HỌC BỔNG

1. Học bổng tuyển sinh

Học bổng

Số suất

Giá trị học bổng

Học bổng xuất sắc

50

Tương đương 1,5 học phí học kỳ đầu Khóa học

Học bổng toàn phần

150

Tương đương học phí học kỳ đầu Khóa học

Học bổng bán phần

350

Tương đương 1/2 học phí học kỳ đầu Khóa học

 

2. Học bổng hỗ trợ học tập

Học bổng

Số suất

Giá trị học bổng

Học bổng toàn phần

50

Tương đương học phí học kỳ đầu Khóa học

Học bổng bán phần

100

Tương đương 1/2 học phí học kỳ đầu Khóa học

 

Nguồn tham chiếu: http://tuyensinh.ueh.edu.vn/tin-tuc/2335-Thong-tin-tuyen-sinh-tuyen-sinh-Dai-hoc-chinh-quy-Khoa-46---nam-2020--Ma-truong--KSA-

thông tin tuyển sinh của năm 2019

Điều kiện dự tuyển: Tốt nghiệp THPT

Mã trường KSA

Thông tin thêm

2.1. Đối tượng tuyển sinh:
- Xét tuyển thẳng: Theo Quy định của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (được liệt kê tại mục a.2 của Phương thức tuyển sinh trong Đề án tuyển sinh Đại học hệ chính quy năm 2019 của Trường).
- Sử dụng kết quả thi trung học phổ thông (THPT) quốc gia năm 2019 để xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), tham gia Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019, trong đó có kết quả các bài thi/môn thi theo tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.

2.2. Phạm vi tuyển sinh:
Tuyển sinh trong cả nước

2.3. Phương thức tuyển sinh:
Xét tuyển;
Ghi chú:
2.3. Phương thức tuyển sinh
2.3.1. Phương thức 1: xét tuyển thẳng
a) Xét tuyển thẳng cho tất cả các ngành/chuyên ngành.
a.1) Chỉ tiêu: 28% tổng chỉ tiêu.
a.2) Đối tượng
- Đối tượng 1: Theo Quy định của Bộ GD&ĐT
+ Theo quy định tại các Điểm a, b, c, e, g, h Khoản 2 Điều 7 trong Quy chế tuyển sinh Đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy năm 2019 (sau đây gọi là Quy chế tuyển sinh), cụ thể nội dung các Điểm như sau:
a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp trung học;
b) Người đã trúng tuyển vào các trường, nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ mà chưa được nhận vào học ở một trường lớp chính quy dài hạn nào, được từ cấp trung đoàn trong quân đội hoặc Tổng đội thanh niên xung phong giới thiệu, nếu có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về sức khoẻ, có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thì được xem xét nhận vào học tại trường trước đây đã trúng tuyển. Nếu việc học tập bị gián đoạn từ 3 năm trở lên và các đối tượng được xét tuyển thẳng có nguyện vọng, thì được xem xét giới thiệu vào các trường, lớp dự bị để ôn tập trước khi vào học chính thức;
c) Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế đã tốt nghiệp THPT thì được xét tuyển thẳng vào ĐH theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi của thí sinh. Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế nếu chưa tốt nghiệp THPT sẽ được bảo lưu kết quả đến hết năm tốt nghiệp THPT;
e) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào ĐH theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải;
Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải khuyến khích trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT, được xét tuyển thẳng vào CĐSP theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải;
Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, nếu chưa tốt nghiệp THPT được bảo lưu đến hết năm tốt nghiệp THPT;
g) Đối với thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định: Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả học tập THPT của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định cho vào học;
h) Đối với thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học tại các trường ĐH, CĐSP Việt Nam: Hiệu trưởng các trường căn cứ kết quả học tập THPT của học sinh (bảng điểm), kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt theo quy định của trường để xem xét, quyết định cho vào học;
+ Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 03 năm trở lên, học 03 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc thiểu số nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ. Điều kiện nộp đơn xét tuyển thẳng vào trường: Kết quả học lực 3 năm THPT (lớp 10, 11, 12) đạt từ loại giỏi trở lên. Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 (một) năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng quy định.
- Đối tượng 2: Học sinh đạt giải thưởng Học sinh Giỏi THPT cấp tỉnh, cấp thành phố (thành phố trực thuộc trung ương) thỏa tất cả các điều kiện:
+ Học sinh đạt giải Nhất, Nhì hoặc Ba trong kỳ thi chọn học sinh Giỏi THPT cấp tỉnh, cấp thành phố (thành phố trực thuộc trung ương) năm học 2018 - 2019;
+ Môn đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển Đại học hệ chính quy năm 2019 của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh: Toán, Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh, Ngữ văn;
+ Điểm trung bình học lực 03 năm THPT (lớp 10, lớp 11, lớp 12) từ loại Khá trở lên và tốt nghiệp THPT năm 2019;
+ Điểm trung bình môn Tiếng Anh lớp 12 từ 6,50 trở lên;
- Đối tượng 3: Học sinh Giỏi 03 năm THPT (lớp 10, lớp 11, lớp 12) của tất cả các trường THPT trên toàn quốc (không phân biệt trường chuyên, năng khiếu) thỏa điều kiện: Điểm trung bình môn Tiếng Anh lớp 12 từ 8,0 trở lên và tốt nghiệp THPT năm 2019.
- Đối tượng 4: Học sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển thẳng) đạt IELTS 6,0 trở lên (hoặc TOEFL iBT từ 60 điểm trở lên) thỏa điều kiện: Điểm trung bình học lực 03 năm THPT (lớp 10, lớp 11, lớp 12) từ loại Khá trở lên và tốt nghiệp THPT năm 2019.
b) Xét tuyển thẳng vào chương trình Cử nhân tài năng
b.1) Chỉ tiêu: 02% tổng chỉ tiêu.
b.2) Đối tượng: Đối tượng 4 (trong mục a.2 của Phương thức tuyển sinh)
2.3.2. Phương thức 2: Sử dụng kết quả bài thi/môn thi trong Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 để xét tuyển
2.3.2.1. Chỉ tiêu: 70% tổng chỉ tiêu.
2.3.2.2. Điều kiện tham gia xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định của Bộ GD&ĐT; tham gia Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019, trong đó có kết quả các bài thi/môn thi theo tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.

DANH SÁCH CÁC NGÀNH TUYỂN SINH
Kinh tế
Gồm các chuyên ngành: Kinh tế kế hoạch và đầu tư, Quản lý nguồn nhân lực, Thẩm định giá, Bất động sản, Kinh tế học ứng dụng, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế chính trị
7310101550Toán, Vật lí, Hóa họcToánToán, Vật lí, Tiếng AnhToánNgữ văn, Toán, Tiếng AnhToánToán, Hóa học, Tiếng AnhToán
Quản trị kinh doanh
Gồm các chuyên ngành: Quản trị, Quản trị chất lượng, Quản trị khởi nghiệp
7340101650Toán, Vật lí, Hóa họcToánToán, Vật lí, Tiếng AnhToánNgữ văn, Toán, Tiếng AnhToánToán, Hóa học, Tiếng AnhToán
Kinh doanh quốc tế
Gồm chuyên ngành: Ngoại thương
7340120550Toán, Vật lí, Hóa họcToánToán, Vật lí, Tiếng AnhToánNgữ văn, Toán, Tiếng AnhToánToán, Hóa học, Tiếng AnhToán
Kinh doanh thương mại7340121200Toán, Vật lí, Hóa họcToánToán, Vật lí, Tiếng AnhToánNgữ văn, Toán, Tiếng AnhToánToán, Hóa học, Tiếng AnhToán
Marketing7340115200Toán, Vật lí, Hóa họcToánToán, Vật lí, Tiếng AnhToánNgữ văn, Toán, Tiếng AnhToánToán, Hóa học, Tiếng AnhToán
Tài chính – Ngân hàng
Gồm các ch.ngành: Tài chính công,Thuế, Thuế trong KD, Quản trị hải quan-ngoại thương, Ngân hàng, NH đầu tư, Thị trường chứng khoán, Tài chính, Quản trị rủi ro TC và BH, Đầu tư TC, Tài chính quốc tế
73402011100Toán, Vật lí, Hóa họcToánToán, Vật lí, Tiếng AnhToánNgữ văn, Toán, Tiếng AnhToánToán, Hóa học, Tiếng AnhToán
Kế toán
Gồm các chuyên ngành: Kế toán công, Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán
7340301800Toán, Vật lí, Hóa họcToánToán, Vật lí, Tiếng AnhToánNgữ văn, Toán, Tiếng AnhToánToán, Hóa học, Tiếng AnhToán
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
Gồm chuyên ngành: Quản trị lữ hành
781010350Toán, Vật lí, Hóa họcToánToán, Vật lí, Tiếng AnhToánNgữ văn, Toán, Tiếng AnhToánToán, Hóa học, Tiếng AnhToán
Quản trị khách sạn
Gồm các chuyên ngành: Quản trị khách sạn, Quản trị sự kiện và dịch vụ giải trí
7810201100Toán, Vật lí, Hóa họcToánToán, Vật lí, Tiếng AnhToánNgữ văn, Toán, Tiếng AnhToánToán, Hóa học, Tiếng AnhToán
Toán kinh tế
Gồm các chuyên ngành: Toán tài chính, Phân tích rủi ro và định phí bảo hiểm
7310108100Toán, Vật lí, Hóa họcToánToán, Vật lí, Tiếng AnhToánNgữ văn, Toán, Tiếng AnhToánToán, Hóa học, Tiếng AnhToán
Thống kê kinh tế
Gồm chuyên ngành: Thống kê kinh doanh
731010750Toán, Vật lí, Hóa họcToánToán, Vật lí, Tiếng AnhToánNgữ văn, Toán, Tiếng AnhToánToán, Hóa học, Tiếng AnhToán
Hệ thống thông tin quản lý
Gồm các chuyên ngành: Hệ thống thông tin kinh doanh, Thương mại điện tử, Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
7340405200Toán, Vật lí, Hóa họcToánToán, Vật lí, Tiếng AnhToánNgữ văn, Toán, Tiếng AnhToánToán, Hóa học, Tiếng AnhToán
Kỹ thuật phần mềm
Gồm chuyên ngành: Công nghệ phần mềm
748010350Toán, Vật lí, Hóa họcToánToán, Vật lí, Tiếng AnhToánNgữ văn, Toán, Tiếng AnhToánToán, Hóa học, Tiếng AnhToán
Ngôn ngữ Anh
Gồm chuyên ngành: Tiếng Anh thương mại
7220201150Ngữ văn, Toán, Tiếng AnhTiếng AnhToán, Khoa học xã hội, Tiếng AnhTiếng Anh
Luật
Gồm các chuyên ngành: Luật kinh doanh, Luật kinh doanh quốc tế
7380101150Toán, Vật lí, Hóa họcToánToán, Vật lí, Tiếng AnhToánNgữ văn, Toán, Tiếng AnhToánToán, Khoa học xã hội, Tiếng AnhToán
Quản lý công734040350Toán, Vật lí, Hóa họcToánToán, Vật lí, Tiếng AnhToánNgữ văn, Toán, Tiếng AnhToánToán, Hóa học, Tiếng AnhToán
Chuyên ngành Quản trị bệnh viện
Chuyên ngành Quản trị bệnh viện thuộc Ngành Quản trị kinh doanh
7340101_0150Toán, Vật lí, Hóa họcToánToán, Vật lí, Tiếng AnhToánNgữ văn, Toán, Tiếng AnhToánToán, Hóa học, Tiếng AnhToán

Nguồn tin THAM CHIẾU