Các ngành Tuyển sinh Hệ đại học chính quy Học viện công nghệ bưu chính viễn thông - BVH

thông tin tuyển sinh của năm 2021

Điều kiện dự tuyển: Tốt nghiệp THPT

Mã trường BVH

Thông tin thêm

 
DANH SÁCH CÁC NGÀNH TUYỂN SINH

Ngành đào tạo

Mã ngành

Tổ hợp xét tuyển

Kỹ thuật Điện tử viễn thông

7520207

A00, A01

Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử

7510301

A00, A01

Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa

7520216

A00, A01

Công nghệ thông tin

7480201

A00, A01

An toàn thông tin

7480202

A00, A01

Công nghệ đa phương tiện

7329001

A00, A01, D01

Truyền thông đa phương tiện

7320104

A00, A01, D01

Quản trị kinh doanh

7340101

A00, A01, D01

Thương mại điện tử

7340122

A00, A01, D01

Marketing

7340115

A00, A01, D01

Kế toán

7340301

A00, A01, D01

Công nghệ tài chính (Fintech)

7340208

A00, A01, D01

 

 
Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển ...:
  1. Chính sách học bổng:

    Năm 2021, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông tiếp tục duy trì và áp dụng chính sách học bổng miễn, giảm từ 50% đến 100% học phí cho các thí sinh có kết quả thi THPT hoặc có thành tích cá nhân, thành tích học tập cao. Cụ thể:

    • Học bổng toàn phần (Miễn 100% học phí trong năm học thứ nhất) cho thí sinh đạt kết quả thi từ 27,0 điểm trở lên (điểm bài thi 3 môn xét tuyển) trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021.
    • Học bổng bán phần (Miễn 50% học phí trong năm học thứ nhất) cho 300 thí sinh đạt kết quả thi cao nhất từ trên xuống trong số thí sinh có kết quả thi từ 26,0 điểm đến 26,99 điểm (điểm bài thi 3 môn xét tuyển và điểm ưu tiên) trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021.
    • Ngoài ra, sinh viên còn có nhiều cơ hội để được nhận các xuất học bổng của các doanh nghiệp hàng đầu như Samsung, VNPT, Mobifone, Viettel, FPT, AGR, ...
  2. Nguyên tắc xét tuyển: 
  • Đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021:
    • Xét tuyển theo ngành và theo tổ hợp bài thi/môn thi xét tuyển;
    • Điểm trúng tuyển của các tổ hợp bài thi/môn thi trong cùng một ngành là bằng nhau;
    • Xét trúng tuyển từ thí sinh có kết quả cao xuống và đảm bảo chất lượng tuyển sinh;
    • Xét tuyển các nguyện vọng bình đẳng (không có điểm chênh lệch giữa các nguyện vọng trong cùng một ngành), nếu thí sinh không trúng tuyển nguyện vọng ở thứ tự ưu tiên thứ nhất (nguyện vọng 1) thì sẽ được tự động xét tuyển ở nguyện vọng ưu tiên thứ hai (nguyện vọng 2) và kế tiếp;
    • Thí sinh chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký, khi đã trúng tuyển ở nguyện vọng nào thì không được xét tuyển tiếp ở nguyện vọng sau;
    • Điểm trúng tuyển được tính theo thang điểm 10 trên tổng điểm tối đa của 3 môn thi trong tổ hợp xét tuyển là 30 điểm;
    • Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Học viện không sử dụng tiêu chí phụ riêng để xét tuyển;
    • Các điều kiện khác thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
    • Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời gian quy định của Bộ GD&ĐT. Nếu quá thời hạn này, thí sinh không xác nhận nhập học được xem là từ chối nhập học.
  • Đối với phương thức xét tuyển kết hợp
    • Thí sinh được đăng ký xét tuyển 02 nguyện vọng và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Thí sinh chỉ trúng tuyển vào một (01) nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký;
    • Xét tuyển theo ngành và theo kết quả học tập của năm học lớp 10, lớp 11 và lớp 12 (hoặc học kỳ 1 lớp 12) của các môn học tương ứng với tổ hợp bài thi/môn thi của ngành đăng ký xét tuyển;
    • Xét trúng tuyển từ thí sinh có kết quả cao xuống cho đến hết chỉ tiêu;
    • Điểm trúng tuyển của các tổ hợp trong cùng một ngành là bằng nhau;
    • Điểm trúng tuyển được tính bằng tổng của ba (03) điểm bình quân kết quả học tập ở năm học lớp 10, lớp 11 và lớp 12 (hoặc học kỳ 1 lớp 12) của ba (03) môn học tương ứng với tổ hợp bài thi/môn thi đã đăng ký xét tuyển, cộng với điểm ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có);
    • Nếu xét tuyển kết hợp không đủ chỉ tiêu thì số chỉ tiêu còn lại được chuyển sang xét tuyển theo phương thức khác;
    • Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời gian quy định của Học viện. Nếu quá thời hạn này, thí sinh không xác nhận nhập học được xem là từ chối nhập học.
  • Học viện không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, không sử dụng điểm thi được bảo lưu để xét tuyển.
1.8. Tổ chức tuyển sinh:
  • Phương thức tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: Theo quy định và theo lịch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
  • Phương thức tuyển sinh dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021:
    • Thời gian xét tuyển : Theo lịch xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo
    • Hình thức nhận hồ sơ ĐKXT: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
    • Các điều kiện xét tuyển: Không tổ chức sơ tuyển
  • Phương thức tuyển sinh kết hợp:
    • Thời gian nhận hồ sơ đăng ký: từ 15/04 đến hết ngày 31/05/2021;
    • Hình thức nộp hồ sơ: thí sinh khai hồ sơ trực tuyến trên trang website xét tuyển tại địa chỉ https://xettuyen.ptit.edu.vn và nộp hồ sơ (trực tiếp hoặc gửi qua đường Bưu điện) cho các Cơ sở đào tạo của Học viện;
    • Thời gian xét tuyển: trước ngày 20/06/2021;

 

Ghi chú:

  • Tổ hợp A00: Toán, Vật lý, Hóa;
  • Tổ hợp A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh;
  • Tổ hợp D01: Toán, Văn, Tiếng Anh.
1.9. Chính sách ưu tiên:
  • Học viện thực hiện chính sách ưu tiên về đối tượng, khu vực theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT;
  • Học viện thực hiện tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Thông báo của Học viện, không giới hạn số lượng chỉ tiêu (có Thông báo riêng);
  • Học viện tuyển thẳng đối với các thí sinh có kết quả thi 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2021 (tương ứng với tổ hợp xét tuyển của ngành xét tuyển) từ 27,0 điểm (chỉ tính điểm bài thi) trở lên; thí sinh tuyển thẳng được miễn 100% học phí trong năm học thứ nhất.
1.10. Lệ phí xét tuyển: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Học viện
 
1.11. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy:
  • Học phí trình độ đại học hệ chính quy chương trình đại trà năm học 2021 - 2022: trung bình từ khoảng 19,5 triệu đến 21 triệu đồng/năm học, tùy theo từng ngành học;
  • Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ và công bố công khai vào đầu mỗi năm học.

 

Nguồn tin THAM CHIẾU

https://tuyensinh.ptit.edu.vn/deantuyensinh