Các ngành Tuyển sinh Hệ đại học chính quy Trường đại học Tài Nguyên và Môi Trường TP.HCM DTM

thông tin tuyển sinh của năm 2019

Điều kiện dự tuyển: Tốt nghiệp THPT

Mã trường DTM

Thông tin thêm

2.1. Đối tượng tuyển sinh:
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

2.2. Phạm vi tuyển sinh:
Xét tuyển thí sinh trong phạm vi cả nước.

2.3. Phương thức tuyển sinh:
Xét tuyển;
Ghi chú:
2.3.1. Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi trung học phổ thông quốc gia 2019 (Phương thức 1)
- Chỉ tiêu: 65 - 89 % chỉ tiêu của từng ngành/nhóm ngành.
- Điều kiện đăng ký:
 Thí sinh tốt nghiệp THPT 2019 hoặc tương đương;
 Thí sinh tham gia kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 có đăng ký sử dụng kết quả thi để xét tuyển sinh đại học, cao đẳng; có kết quả các môn thi thuộc tổ hợp môn xét tuyển phù hợp với ngành đào tạo của trường đạt yêu cầu tiêu chí đảm bảo chất lượng do Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh quy định dự kiến là: tổng điểm trung bình của 3 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển theo từng ngành thí sinh đăng ký xét tuyển phải đạt 15,00 điểm trở lên. Tiêu chí đảm bảo chất lượng này có thể được điều chỉnh sau khi điểm thi THPT Quốc Gia 2019 được công bố.
 Có đăng ký xét tuyển vào Trường hợp lệ theo quy định của quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.
- Điểm xét tuyển (ĐXT)
Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên (đối tượng, khu vực) và được làm tròn đến hai chữ số thập phân:
Điểm xét tuyển (ĐXT) = M1 + M2 + M3 + ĐƯT
Trong đó:
+ M1, M2, M3 là điểm thi các môn trong tổ hợp môn xét tuyển phù hợp với ngành do thí sinh đăng ký;
+ Điểm ưu tiên (ĐƯT) = ĐƯT khu vực + ĐƯT đối tượng.
Ưu tiên gồm: ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng theo quy định của Quy chế Tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,25 (một phần tư điểm).
Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì thí sinh có điểm môn Toán lớn hơn sẽ được ưu tiên trúng tuyển.
- Thời gian, hồ sơ đăng ký dự tuyển và quy trình xét tuyển:
 Đợt 1: 03/8 – 12/8/2018 (thực hiện theo các quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành);
 Đợt 2 (bổ sung đợt 1): 28/8 – 31/8/2019;
 Đợt 3 (bổ sung đợt 2): 03/9 – 06/9/2019;
 Đợt 4 (bổ sung đợt 3): 09/9 – 12/9/2019;
 Đợt 5 (bổ sung đợt 4): 16/9 – 19/9/2019;
 Đợt 6 (bổ sung đợt 5): 23/9 – 26/9/2019.
2.3.2. Xét tuyển căn cứ vào kết quả học tập theo học bạ ở bậc học THPT (Phương thức 2)
- Chỉ tiêu: 10 - 35 % tổng chỉ tiêu của từng ngành/nhóm ngành.
- Điều kiện đăng ký:
 Thí sinh tốt nghiệp THPT trong các năm từ 2017 đến 2019.
 Có hạnh kiểm xếp loại Khá trở lên trong ba năm học THPT (lớp 10, 11, 12).
 Tổng điểm trung bình của 3 môn của 6 học kỳ (lớp 10, 11, 12), thuộc tổ hợp môn xét tuyển theo từng ngành thí sinh đăng ký xét tuyển phải đạt 18,00 điểm trở lên.
- Điểm xét tuyển: là tổng điểm trung bình 3 năm lớp 10, 11, 12 của 3 môn theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển cộng với điểm ưu tiên Khu vực và Đối tượng (theo Quy chế tuyển sinh hiện hành), tính theo công thức:
+ KV + ĐT
Trong đó:
- Xt: Điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
- Mi: Điểm trung bình 3 năm lớp 10, 11, 12 của môn thứ i, tính theo công thức:

+ Với M10i = Điểm trung bình môn i năm lớp 10, không làm tròn.
+ Với M11i= Điểm trung bình môn i năm lớp 11, không làm tròn.
+ Với M12i = Điểm trung bình môn i năm lớp 12, không làm tròn.
- KV: là điểm ưu tiên khu vực;
- ĐT: là điểm ưu tiên đối tượng được xác định theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.
- Nguyên tắc xét tuyển:
 Nhà trường xét tuyển theo ngành với 3 đợt xét tuyển. Trong mỗi đợt xét tuyển, Trường sẽ xác định trúng tuyển theo điểm xét tuyển (ĐXT) từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu tuyển sinh của ngành đào tạo trong Trường. Nếu các thí sinh cuối danh sách có điểm xét tuyển bằng nhau thì thí sinh có điểm Toán lớn hơn sẽ được ưu tiên trúng tuyển.
 Sau mỗi đợt xét, Trường sẽ công bố danh sách thí sinh trúng tuyển và thông tin đợt tuyển bổ sung tiếp theo (nếu còn chỉ tiêu) trên trang thông tin điện tử của trường: http://www.hcmunre.edu.vn/.
- Hồ sơ đăng ký:
 Phiếu đăng ký xét tuyển theo phương thức dựa trên kết quả học tập ở bậc học THPT vào Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. HCM (Thí sinh đăng ký thông tin tại website: http://www.ts.hcmunre.edu.vn);
 01 túi hồ sơ theo mẫu Trường Đại học TN&MT TP.HCM.
 01 bản sao có công chứng Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT (tạm thời);
 01 bản sao có công chứng Học bạ THPT;
 01 bản sao có công chứng các giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có);
 01 bì thư dán tem và ghi rõ họ tên và địa chỉ của người nhận.
- Thời gian nhận hồ sơ (dự kiến):
 Đợt 1: 15/7 – 30/7/2019;
 Đợt 2 (bổ sung đợt 1): 01/8 – 15/8/2019;
 Đợt 3 (bổ sung đợt 2): 19/8 – 26/8/2019;
 Đợt 4 (bổ sung đợt 3): 28/8 – 31/8/2019;
 Đợt 5 (bổ sung đợt 4): 03/9 – 06/9/2019;
 Đợt 6 (bổ sung đợt 5): 09/9 – 12/9/2019;
 Đợt 7 (bổ sung đợt 6): 16/9 – 19/9/2019;
 Đợt 8 (bổ sung đợt 7): 23/9 – 26/9/2019.
- Nơi nhận hồ sơ: thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi bưu điện đến trường ĐH Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh về: Hội đồng tuyển sinh – Trường ĐH Tài nguyên và Môi trường TP. HCM
o Địa chỉ: 236B, Lê Văn Sỹ, phường 1, quận Tân Bình, TP. HCM
o Số điện thoại: 028. 39916415
2.3.3. Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thí sinh theo quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2019 của Bộ GD&ĐT (Phương thức 3)
- Chỉ tiêu (dự kiến): 1,5% tổng chỉ tiêu của từng ngành/nhóm ngành.
- Điều kiện, thời gian xét tuyển: theo kế hoạch tuyển sinh chính quy của Bộ
GD&ĐT năm 2019.
- Thời gian nộp hồ sơ: Thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển về các Sở GD&ĐT theo quy định của Bộ GD&ĐT.

DANH SÁCH CÁC NGÀNH TUYỂN SINH
Quản trị kinh doanh734010110614Toán, Vật lí, Hóa họcToán, Vật lí, Tiếng AnhToán, Hóa học, Sinh họcNgữ văn, Toán, Tiếng Anh
Địa chất học74402018911Toán, Vật lí, Hóa họcToán, Vật lí, Tiếng AnhToán, Vật lí, Sinh họcToán, Hóa học, Sinh học
Khí tượng và khí hậu học74402213911Toán, Vật lí, Hóa họcToán, Vật lí, Tiếng AnhToán, Hóa học, Sinh họcNgữ văn, Toán, Tiếng Anh
Thuỷ văn học74402243911Toán, Vật lí, Hóa họcToán, Vật lí, Tiếng AnhToán, Hóa học, Sinh họcNgữ văn, Toán, Tiếng Anh
Biến đổi khí hậu và Phát triển bền vững7440298446Toán, Vật lí, Hóa họcToán, Vật lí, Tiếng AnhToán, Hóa học, Sinh họcNgữ văn, Toán, Tiếng Anh
Hệ thống thông tin7480104446Toán, Vật lí, Hóa họcToán, Vật lí, Tiếng AnhToán, Hóa học, Sinh họcNgữ văn, Toán, Tiếng Anh
Công nghệ thông tin74802018911Toán, Vật lí, Hóa họcToán, Vật lí, Tiếng AnhToán, Hóa học, Sinh họcNgữ văn, Toán, Tiếng Anh
Công nghệ kỹ thuật môi trường751040622327Toán, Vật lí, Hóa họcToán, Vật lí, Tiếng AnhToán, Vật lí, Sinh họcToán, Hóa học, Sinh học
Kỹ thuật trắc địa - bản đồ75205038911Toán, Vật lí, Hóa họcToán, Vật lí, Tiếng AnhToán, Vật lí, Sinh họcToán, Hóa học, Sinh học
Kỹ thuật tài nguyên nước75802128911Toán, Vật lí, Hóa họcToán, Vật lí, Tiếng AnhToán, Vật lí, Sinh họcToán, Hóa học, Sinh học
Kỹ thuật cấp thoát nước75802138911Toán, Vật lí, Hóa họcToán, Vật lí, Tiếng AnhToán, Vật lí, Sinh họcToán, Hóa học, Sinh học
Quản lý tài nguyên và môi trường785010118723Toán, Vật lí, Hóa họcToán, Vật lí, Tiếng AnhToán, Vật lí, Sinh họcToán, Hóa học, Sinh học
Kinh tế tài nguyên thiên nhiên785010210713Toán, Vật lí, Hóa họcToán, Vật lí, Tiếng AnhToán, Hóa học, Sinh họcNgữ văn, Toán, Tiếng Anh
Quản lý đất đai785010322327Toán, Vật lí, Hóa họcToán, Vật lí, Tiếng AnhToán, Hóa học, Sinh họcNgữ văn, Toán, Tiếng Anh
Quản lý tổng hợp tài nguyên nước7850195446Toán, Vật lí, Hóa họcToán, Vật lí, Tiếng AnhToán, Hóa học, Sinh họcNgữ văn, Toán, Tiếng Anh
Quản lý tài nguyên khoáng sản7850196446Toán, Vật lí, Hóa họcToán, Vật lí, Tiếng AnhToán, Vật lí, Sinh họcToán, Hóa học, Sinh học
Quản lý tài nguyên và môi trường biển đảo7850197446Toán, Vật lí, Hóa họcToán, Vật lí, Tiếng AnhToán, Khoa học tự nhiên, Địa líToán, Hóa học, Sinh học

Nguồn tin THAM CHIẾU